Trả lời nhanh
Dung dịch HCl là axit mạnh nên tác dụng được với: kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học (Mg, Zn, Fe, Al…), oxit bazơ (CuO, Fe2O3…), bazơ (NaOH, Cu(OH)2…) và muối của axit yếu hơn (CaCO3, Na2CO3…). Không phản ứng với Cu, Ag, CO2, SiO2, NaCl, KNO3.
Đề bài “Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?” xuất hiện rất nhiều, nhưng bốn phương án mỗi đề lại khác nhau. Vì vậy thay vì nhớ đáp án của một đề, em hãy nhớ quy tắc chọn. Bài này hệ thống các nhóm chất phản ứng với HCl, kèm ví dụ tự đặt để em luyện tay.
5 nhóm chất tác dụng được với dung dịch HCl
| Nhóm chất | Điều kiện | Phương trình – hiện tượng |
|---|---|---|
| Kim loại | Đứng trước H trong dãy hoạt động | Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (sủi bọt khí không màu) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑ |
| Oxit bazơ | Hầu hết oxit kim loại | CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (chất rắn đen tan, dung dịch xanh lam) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (rắn đỏ nâu tan, dung dịch vàng nâu) |
| Bazơ | Cả bazơ tan và không tan | NaOH + HCl → NaCl + H2O Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O (kết tủa xanh tan) |
| Muối | Tạo chất khí, kết tủa hoặc axit yếu hơn | CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O AgNO3 + HCl → AgCl↓ (trắng) + HNO3 Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3↓ |
| Chất oxi hoá mạnh (lớp 10) | HCl đặc, thường đun nóng | MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O (t°) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O |
Những chất KHÔNG tác dụng với dung dịch HCl
- Kim loại đứng sau H: Cu, Ag, Au, Pt (HCl loãng không có tính oxi hoá của ion NO3– hay SO42- đặc).
- Oxit axit: CO2, SO2, P2O5, SiO2 – cùng tính axit nên không phản ứng.
- Muối của axit mạnh hoặc cùng loại: NaCl, Na2SO4, KNO3, BaCl2 – không tạo khí, kết tủa hay chất điện li yếu.
- Chất trung tính: nước, CO, NO, các hợp chất hữu cơ như etanol (ở điều kiện thường).
Mẹo chọn đáp án nhanh
- Phân loại từng chất thành kim loại, oxit, bazơ, axit, muối.
- Gặp kim loại: nhìn vị trí so với H. Đứng sau H thì loại ngay.
- Gặp oxit: oxit bazơ nhận, oxit axit loại. CO, NO là oxit trung tính, cũng loại.
- Gặp muối: hỏi “có tạo ↑, ↓ hoặc axit yếu không?”. Nếu không thì loại.
Lỗi sai thường gặp
- Viết Fe + HCl tạo FeCl3. Đúng là FeCl2 vì H+ chỉ oxi hoá Fe lên +2.
- Cho rằng Cu tan trong HCl. Cu chỉ tan khi có thêm chất oxi hoá như O2 (không khí) hoặc HNO3.
- Quên rằng Fe3O4 cũng phản ứng: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.
- Nghĩ NaCl tác dụng với HCl vì cùng gốc clorua. Thực tế không có phản ứng trao đổi nào xảy ra.
Luyện tập (các đề tự đặt)
Câu 1. Cho các chất: Cu, Mg, CO2, Na2CO3, KNO3, Al(OH)3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
Đáp án: 3 chất. Mg (kim loại trước H), Na2CO3 (sinh CO2), Al(OH)3 (bazơ không tan, lưỡng tính). Cu đứng sau H, CO2 là oxit axit, KNO3 không tạo sản phẩm đặc biệt nên đều loại.
Câu 2. Dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Ag, CuO, NaOH B. Zn, Fe2O3, NaOH C. Cu, CaCO3, KOH D. Fe, SO2, Ca(OH)2
Đáp án: B. A có Ag, C có Cu, D có SO2 – đều không phản ứng.
Câu 3. Cho 5,6 gam Fe vào dung dịch HCl dư. Tính thể tích H2 (đktc).
Giải: nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 nên nH2 = 0,1 mol, V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
Câu hỏi thường gặp
Kim loại nào tác dụng được với dung dịch HCl?
Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học như Mg, Al, Zn, Fe, Na, K, Ca. Cu, Ag, Au không phản ứng.
Fe tác dụng với HCl tạo muối sắt nào?
Tạo muối sắt(II) là FeCl2 và khí H2: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. Không tạo FeCl3.
Muối nào tác dụng được với dung dịch HCl?
Muối của axit yếu hơn HCl như cacbonat, sunfit, sunfua, silicat (sinh khí hoặc kết tủa), và muối AgNO3 (tạo kết tủa AgCl trắng).
CO2 có tác dụng với dung dịch HCl không?
Không. CO2 là oxit axit nên không phản ứng với axit HCl.