K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + KCl: phương trình, hiện tượng, bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình: K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl. Phản ứng xảy ra trong dung dịch ở nhiệt độ thường, hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 không tan trong axit. Đây là phản ứng trao đổi giữa hai muối, xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa.

Phương trình hoá học K2SO4 + BaCl2

K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl

Thông tin Nội dung
Loại phản ứng Trao đổi (muối + muối)
Điều kiện Hai chất ở dạng dung dịch, nhiệt độ thường
Hiện tượng Xuất hiện kết tủa trắng, mịn (BaSO4)
Sản phẩm BaSO4 (kết tủa), KCl (tan trong dung dịch)

Cân bằng phương trình

Đếm nguyên tử hai vế: K có 2 ở mỗi vế (nhờ hệ số 2 trước KCl); Ba có 1; nhóm SO4 có 1; Cl có 2. Vậy phương trình đã cân bằng.

Mẹo: với phản ứng trao đổi, hãy “đổi chỗ” gốc axit giữa hai muối: Ba kết hợp SO4, K kết hợp Cl. Sau đó chỉ cần cân bằng số K và Cl.

Vì sao phản ứng xảy ra?

Phản ứng trao đổi trong dung dịch chỉ xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây, BaSO4 là muối rất ít tan trong nước nên tách ra khỏi dung dịch. KCl tan tốt nên vẫn ở dạng ion.

Phương trình ion đầy đủ:

2K+ + SO42− + Ba2+ + 2Cl− → BaSO4↓ + 2K+ + 2Cl−

Lược bỏ ion không tham gia (K+, Cl−), ta được phương trình ion thu gọn:

Ba2+ + SO42− → BaSO4↓

Phương trình thu gọn này đúng cho mọi cặp muối tan chứa Ba2+ và SO42−, chẳng hạn Na2SO4 + BaCl2 hay H2SO4 + Ba(NO3)2.

Ứng dụng: nhận biết ion sunfat

Phản ứng này là cơ sở để nhận biết gốc sunfat (SO42−). Cách làm:

  1. Lấy một ít dung dịch cần thử vào ống nghiệm.
  2. Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 (hoặc Ba(NO3)2).
  3. Nếu có kết tủa trắng và kết tủa không tan khi thêm axit HCl hoặc HNO3 loãng thì trong mẫu có ion SO42−.

Bước thử “không tan trong axit” rất quan trọng. BaCO3 cũng là kết tủa trắng khi gặp Ba2+, nhưng tan được trong axit và sủi bọt khí CO2; còn BaSO4 thì không tan.

Tính khối lượng chất trong phản ứng

Khối lượng mol: K2SO4 = 174; BaCl2 = 208; BaSO4 = 233; KCl = 74,5 (g/mol). Tỉ lệ mol K2SO4 : BaCl2 : BaSO4 : KCl = 1 : 1 : 1 : 2.

Ví dụ tự đặt: cho 100 ml dung dịch K2SO4 0,1M tác dụng với dung dịch BaCl2 dư. Số mol K2SO4 = 0,1 × 0,1 = 0,01 mol, nên n(BaSO4) = 0,01 mol, khối lượng kết tủa = 0,01 × 233 = 2,33 g.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên hệ số 2 trước KCl, dẫn đến sai số nguyên tử K và Cl.
  • Viết BaSO4 thành chất tan, quên mũi tên ↓ khi viết phương trình ion.
  • Tính theo chất dư thay vì chất hết khi bài cho cả hai chất tham gia.
  • Nhầm kết tủa BaSO4 với BaCO3 (khác nhau ở khả năng tan trong axit).

Bài luyện tập

Bài 1. Trộn dung dịch chứa 0,1 mol K2SO4 với dung dịch chứa 20,8 g BaCl2. Tính khối lượng kết tủa và khối lượng KCl tạo thành.

Đáp án: n(BaCl2) = 20,8 : 208 = 0,1 mol, hai chất vừa đủ. Kết tủa BaSO4: 0,1 × 233 = 23,3 g. KCl: 0,2 mol × 74,5 = 14,9 g. Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 17,4 + 20,8 = 38,2 g; 23,3 + 14,9 = 38,2 g ✓.

Bài 2. Trộn 200 ml dung dịch K2SO4 0,2M với 100 ml dung dịch BaCl2 0,3M. Tính khối lượng kết tủa và nồng độ K2SO4 còn dư (coi thể tích dung dịch là 300 ml).

Đáp án: n(K2SO4) = 0,04 mol; n(BaCl2) = 0,03 mol, BaCl2 hết. n(BaSO4) = 0,03 mol, m = 0,03 × 233 = 6,99 g. K2SO4 dư 0,01 mol, nồng độ = 0,01 : 0,3 ≈ 0,033M.

Bài 3. Có hai lọ mất nhãn chứa dung dịch NaCl và Na2SO4. Nêu cách phân biệt.

Đáp án: Nhỏ dung dịch BaCl2 vào mỗi mẫu. Mẫu nào có kết tủa trắng là Na2SO4 (Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl); mẫu không hiện tượng là NaCl.

Câu hỏi thường gặp

K2SO4 + BaCl2 thu được chất gì?

Thu được kết tủa trắng bari sunfat (BaSO4) và dung dịch kali clorua (KCl): K2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2KCl.

Vì sao K2SO4 phản ứng được với BaCl2?

Vì sản phẩm có BaSO4 là chất rất ít tan nên kết tủa, đáp ứng điều kiện của phản ứng trao đổi trong dung dịch.

Phương trình ion thu gọn của K2SO4 + BaCl2 là gì?

Ba2+ + SO4 2− → BaSO4↓. Các ion K+ và Cl− không tham gia nên được lược bỏ.

Kết tủa BaSO4 có tan trong axit không?

Không. BaSO4 không tan trong axit HCl hay HNO3 loãng, nên dùng để phân biệt với kết tủa BaCO3 vốn tan trong axit.