Lý thuyết Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt kiến thức 21 bài

Trả lời nhanh

Phần Lịch sử lớp 7 bộ Chân trời sáng tạo gồm 21 bài chia thành 5 chương: Tây Âu (bài 1–5), Trung Quốc (bài 6–7), Ấn Độ (bài 8–10), Đông Nam Á (bài 11–13) và Việt Nam từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (bài 14–21). Trang này có mục lục từng bài, tóm tắt ý chính mỗi chương, mốc thời gian và bài tập tự luyện.

Cách dùng trang lý thuyết này để học hiệu quả

Lịch sử 7 nhiều sự kiện, nhiều tên riêng nên rất dễ rối. Em đừng cố học thuộc từng dòng, hãy học theo “ba tầng”: mốc thời gian, nhân vật hoặc sự kiện chính, rồi ý nghĩa hoặc nguyên nhân – kết quả.

  • Đọc tóm tắt chương ở dưới để nắm bức tranh chung.
  • Bấm vào từng bài trong mục lục để xem lý thuyết chi tiết.
  • Làm các câu luyện tập cuối trang để kiểm tra xem mình đã nhớ chưa.

Mục lục lý thuyết Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo

Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI

  • Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu
  • Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí
  • Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại
  • Bài 4: Văn hoá Phục hưng
  • Bài 5: Phong trào cải cách tôn giáo

Chương 2: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

  • Bài 6: Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
  • Bài 7: Các thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Chương 3: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

  • Bài 8: Vương triều Gúp-ta
  • Bài 9: Vương triều Hồi giáo Đê-li
  • Bài 10: Đế quốc Mô-gôn

Chương 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

  • Bài 11: Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
  • Bài 12: Vương quốc Cam-pu-chia
  • Bài 13: Vương quốc Lào

Chương 5: Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

  • Bài 14: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (938–1009)
  • Bài 15: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009–1226)
  • Bài 16: Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226–1400)
  • Bài 17: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
  • Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400–1407)
  • Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)
  • Bài 20: Đại Việt thời Lê sơ (1428–1527)
  • Bài 21: Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Cần giải bài tập đi kèm? Em xem thêm Giải SGK Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo, giải SBT Lịch sử 7 và trắc nghiệm Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo.

Tóm tắt ý chính từng chương

Chương 1 – Tây Âu: từ chế độ phong kiến đến mầm mống tư bản

Mạch chính của chương là một chuỗi nhân – quả: phong kiến hình thành, kinh tế phát triển, nảy sinh nhu cầu mới, và dẫn đến những biến đổi lớn về kinh tế, văn hoá, tôn giáo.

  • Bài 1: Đế quốc Tây Rô-ma sụp đổ năm 476, các vương quốc phong kiến của người Giéc-manh được lập ra. Xã hội có hai giai cấp chính là lãnh chúa và nông nô, sống trong các lãnh địa. Từ khoảng thế kỉ XI, thành thị trung đại xuất hiện, thợ thủ công và thương nhân tập trung ở đó.
  • Bài 2: Thế kỉ XV–XVI, các cuộc phát kiến địa lí nổi tiếng gồm: Cô-lôm-bô đến châu Mỹ (1492), Va-xcô đa Ga-ma đến Ấn Độ bằng đường biển (1497–1498), đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đi vòng quanh thế giới (1519–1522). Nguyên nhân gồm nhu cầu vàng bạc, hương liệu, thị trường và tiến bộ về la bàn, bản đồ, tàu biển.
  • Bài 3: Buôn bán mở rộng, công trường thủ công ra đời, tư sản và vô sản xuất hiện. Đó là mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
  • Bài 4: Văn hoá Phục hưng bắt đầu từ I-ta-li-a, đề cao con người, chống sự ràng buộc của thần học. Các tên tuổi tiêu biểu: Đan-tê, Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Mi-ken-lăng-giơ, Sếch-xpia, Cô-péc-ních, Ga-li-lê.
  • Bài 5: Cải cách tôn giáo bắt đầu từ năm 1517 với Mác-tin Lu-thơ ở Đức, sau đó có Can-vanh ở Thụy Sĩ. Phong trào phản đối sự giàu có, thu thuế và bán “giấy xá tội” của Giáo hội Công giáo, dẫn đến sự ra đời của đạo Tin Lành.

Chương 2 – Trung Quốc

Em nhớ các triều đại theo thứ tự: Đường → Tống → Nguyên → Minh → Thanh. Mẹo nhớ là đọc liền “Đường Tống Nguyên Minh Thanh” như một câu vần. Ở bài 6, trọng tâm là đặc điểm từng thời kì, còn nửa đầu thế kỉ XIX nhà Thanh suy yếu và bị các nước phương Tây xâm nhập, tiêu biểu là Chiến tranh Nha phiến (1840–1842) và Hiệp ước Nam Kinh. Ở bài 7, em nhớ bốn nhóm thành tựu: tư tưởng (Nho giáo), văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh – Thanh), kĩ thuật (giấy, in, la bàn, thuốc súng) và kiến trúc (Cố Cung, Vạn Lý Trường Thành được tu sửa).

Chương 3 – Ấn Độ

Ba vương triều nối nhau: Gúp-ta (từ đầu thế kỉ IV), Hồi giáo Đê-li (1206–1526) và Mô-gôn (1526 trở đi). Vương triều Gúp-ta được xem là thời kì phát triển rực rỡ, nổi bật với chữ Phạn, chữ số và các công trình tôn giáo. Dưới thời Đê-li và Mô-gôn, văn hoá Ấn Độ tiếp thu thêm yếu tố Hồi giáo, để lại các công trình kiến trúc nổi tiếng như Tadj Ma-han (thời Mô-gôn). Chú ý so sánh để không nhầm: Gúp-ta theo Ấn Độ giáo và Phật giáo, còn Đê-li và Mô-gôn do người theo Hồi giáo lập ra.

Chương 4 – Đông Nam Á

Bài 11 giúp em nhìn khu vực như một chỉnh thể: các quốc gia phong kiến hình thành và phát triển, có nhiều nét tương đồng về nông nghiệp lúa nước và giao lưu văn hoá. Bài 12 nói về Cam-pu-chia với thời kì Ăng-co rực rỡ, kiến trúc Ăng-co Vát và Ăng-co Thom. Bài 13 nói về Lào, nổi bật là vương quốc Lan Xang (“Triệu Voi”) thành lập năm 1353 do Pha Ngừm. Khi học hai bài này, em nên ghi lại tên quốc gia, thời kì phát triển và công trình tiêu biểu.

Chương 5 – Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Đây là chương dài và có nhiều câu hỏi thi nhất. Em hãy bám theo trục thời gian dưới đây.

Trục thời gian các mốc lớn của lịch sử Việt Nam từ năm 938 đến năm 1428
Trục thời gian các sự kiện tiêu biểu của Việt Nam thế kỉ X–XV (khoảng cách chỉ mang tính minh hoạ, không theo tỉ lệ).
Giai đoạn Sự kiện trọng tâm
938–1009 Ngô Quyền thắng Bạch Đằng (938); Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lập nước Đại Cồ Việt, đóng đô Hoa Lư (968); Lê Hoàn kháng chiến chống Tống (981)
1009–1226 Lý Công Uẩn lên ngôi, dời đô về Thăng Long (1010); đổi tên nước thành Đại Việt (1054); kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt, trận Như Nguyệt (1077)
1226–1400 Nhà Trần thành lập; xây dựng đất nước; ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287–1288)
1400–1407 Nhà Hồ thành lập, Hồ Quý Ly cải cách; kháng chiến chống Minh thất bại (1407)
1418–1427 Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, thắng lợi cuối năm 1427
1428–1527 Nhà Lê sơ; thời Lê Thánh Tông (1460–1497) là giai đoạn cực thịnh

Bài 21 bổ sung bức tranh về vùng đất phía nam: Vương quốc Chăm-pa ở miền Trung, còn vùng Nam Bộ khi đó thuộc Chân Lạp. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đưa quân vào Chăm-pa, và vùng đất này được đặt thành thừa tuyên Quảng Nam. Em cần đọc kĩ bài này để hiểu quá trình mở rộng lãnh thổ về phương Nam.

Mẹo nhớ và lỗi sai hay gặp

  • Hai trận Bạch Đằng: năm 938 (Ngô Quyền, chống quân Nam Hán) và năm 1288 (Trần Hưng Đạo, chống quân Nguyên). Học sinh hay nhầm hai mốc này vì cùng địa danh.
  • Ba lần chống Mông – Nguyên: nhớ dãy “258 – 285 – 287” ứng với 1258, 1285, 1287–1288.
  • Đại Cồ Việt và Đại Việt: Đại Cồ Việt là quốc hiệu từ thời Đinh (968); Đại Việt là quốc hiệu từ năm 1054 thời Lý.
  • Phát kiến địa lí là nguyên nhân, không phải hệ quả của tư bản: nó thúc đẩy buôn bán, góp phần hình thành tư bản chủ nghĩa chứ không xảy ra sau đó.
  • Khởi nghĩa và kháng chiến: Lam Sơn là khởi nghĩa (chống ách đô hộ nhà Minh), còn chống Tống, chống Mông – Nguyên là kháng chiến bảo vệ nền độc lập đã có.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Nêu hai nguyên nhân dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí.
    Đáp án: (1) Nhu cầu về vàng bạc, hương liệu và thị trường ngày càng lớn; (2) khoa học – kĩ thuật tiến bộ như la bàn, bản đồ, tàu thuyền biển có thể đi xa.
  2. Sắp xếp theo thứ tự thời gian: trận Như Nguyệt; trận Bạch Đằng của Ngô Quyền; trận Chi Lăng – Xương Giang; trận Bạch Đằng của Trần Hưng Đạo.
    Đáp án: Bạch Đằng (938) → Như Nguyệt (1077) → Bạch Đằng (1288) → Chi Lăng – Xương Giang (1427).
  3. Điền vào chỗ trống: Văn hoá Phục hưng bắt đầu ở nước … vào thế kỉ …
    Đáp án: I-ta-li-a, thế kỉ XIV; sau đó lan sang nhiều nước châu Âu vào thế kỉ XV–XVI.
  4. Vì sao năm 1010 được coi là mốc quan trọng của nhà Lý?
    Đáp án: Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long, nơi có vị trí trung tâm, đất đai rộng và bằng phẳng, tạo điều kiện phát triển kinh tế, chính trị lâu dài; Thăng Long từ đó là kinh đô của nhiều triều đại.

Lịch ôn tập gợi ý cho một học kì

Nếu em có khoảng hai tuần trước kiểm tra, hãy chia như sau: hai ngày cho chương 1, một ngày cho chương 2 và 3, một ngày cho chương 4. Phần Việt Nam nên dành nhiều thời gian nhất, mỗi ngày một triều đại. Cuối mỗi buổi, tự vẽ lại trục thời gian từ trí nhớ rồi mới đối chiếu với tài liệu. Cách này giúp nhớ mốc lâu hơn so với chỉ đọc lại.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Địa lí 7 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 23 bài, 6 chương.

Câu hỏi thường gặp

Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài, bao nhiêu chương?

Phần Lịch sử trong sách Lịch sử và Địa lí 7 Chân trời sáng tạo có 21 bài, chia thành 5 chương: Tây Âu, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á và Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.

Chương nào trong Lịch sử 7 quan trọng nhất khi thi?

Chương 5 về Việt Nam (bài 14–21) thường chiếm nhiều điểm nhất vì có nhiều mốc, nhân vật và sự kiện. Tuy vậy các bài về Tây Âu như phát kiến địa lí, Văn hoá Phục hưng cũng hay ra câu hỏi trắc nghiệm.

Làm sao nhớ mốc thời gian Lịch sử 7 nhanh?

Em hãy gắn mỗi mốc với một sự kiện và một nhân vật, rồi vẽ thành trục thời gian. Có thể dùng mẹo vần như 258 – 285 – 287 cho ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên.

Học lý thuyết xong nên luyện gì tiếp?

Em nên làm bài tập trong SGK, sách bài tập và trắc nghiệm theo từng bài để kiểm tra mức độ ghi nhớ, sau đó ôn lại các phần hay sai.