Trả lời nhanh
Bộ trắc nghiệm Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo gồm 21 bài, đi từ phong kiến Tây Âu, Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á đến lịch sử Đại Việt thời Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ và vùng đất phía nam. Em chọn bài ở mục lục bên dưới để làm đề có đáp án, rồi thử 16 câu luyện nhanh ngay trong trang này.
Mục lục trắc nghiệm Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo theo bài
Các bài được xếp theo đúng thứ tự trong sách. Em nên làm xong phần lý thuyết của bài rồi mới làm trắc nghiệm để nhớ lâu hơn.
Phần 1. Tây Âu từ cuối thế kỉ V đến thế kỉ XVI
- Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu
- Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí
- Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại
- Bài 4: Văn hoá Phục hưng
- Bài 5: Phong trào cải cách tôn giáo
Phần 2. Trung Quốc
- Bài 6: Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
- Bài 7: Các thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
Phần 3. Ấn Độ
- Bài 8: Vương triều Gúp-ta
- Bài 9: Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Bài 10: Đế quốc Mô-gôn
Phần 4. Đông Nam Á
- Bài 11: Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI
- Bài 12: Vương quốc Cam-pu-chia
- Bài 13: Vương quốc Lào
Phần 5. Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
- Bài 14: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (938 – 1009)
- Bài 15: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009 – 1226)
- Bài 16: Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226 – 1400)
- Bài 17: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên
- Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400 – 1407)
- Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)
- Bài 20: Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527)
- Bài 21: Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
16 câu luyện nhanh toàn chương trình
Mỗi nhóm kiến thức lấy vài câu tiêu biểu. Em tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu phần đáp án và giải thích ở dưới.
Câu 1. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Tây Âu là gì?
A. Địa chủ và nông dân. B. Lãnh chúa và nông nô. C. Chủ nô và nô lệ. D. Tư sản và vô sản.
Câu 2. Đoàn thám hiểm nào đã hoàn thành chuyến đi vòng quanh Trái Đất đầu tiên, chứng minh Trái Đất hình cầu?
A. Cô-lôm-bô. B. Va-xcô đa Ga-ma. C. Ma-gien-lan. D. Đi-a-xơ.
Câu 3. Bức hoạ “Mô-na Li-da” là tác phẩm của ai?
A. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi. B. Mi-ken-lăng-giơ. C. Cô-péc-ních. D. Sếch-xpia.
Câu 4. Năm 1517, Mác-tin Lu-thơ nêu “95 luận đề” phản đối Giáo hội Công giáo ở nước nào?
A. Pháp. B. Đức. C. Anh. D. Tây Ban Nha.
Câu 5. Nhà Đường ở Trung Quốc được thành lập vào năm nào?
A. 221 TCN. B. 618. C. 960. D. 1368.
Câu 6. Vương triều Hồi giáo Đê-li ở Ấn Độ được thành lập năm nào?
A. 1206. B. 1526. C. 1707. D. 1858.
Câu 7. Quần thể kiến trúc Ăng-co Vát là thành tựu tiêu biểu của vương quốc nào?
A. Lào. B. Cam-pu-chia. C. Mi-an-ma. D. Xu-ma-trơ.
Câu 8. Ai là người lập ra vương quốc Lạn Xạng của người Lào năm 1353?
A. Pha Ngừm. B. Giay-a-vác-man VII. C. Tát-xin. D. Ba-bua.
Câu 9. Năm 938, Ngô Quyền đánh bại quân xâm lược nào trên sông Bạch Đằng?
A. Quân Tống. B. Quân Nam Hán. C. Quân Minh. D. Quân Mông – Nguyên.
Câu 10. Quốc hiệu Đại Cồ Việt ra đời dưới thời vua nào?
A. Ngô Quyền. B. Đinh Bộ Lĩnh. C. Lê Hoàn. D. Lý Công Uẩn.
Câu 11. Lý Công Uẩn ban Chiếu dời đô, chuyển kinh đô từ Hoa Lư ra Thăng Long vào năm nào?
A. 1009. B. 1010. C. 1054. D. 1075.
Câu 12. Hội nghị Diên Hồng (1284) được triệu tập trước cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ mấy?
A. Lần thứ nhất. B. Lần thứ hai. C. Lần thứ ba. D. Không thuộc cuộc kháng chiến nào.
Câu 13. Kinh đô của nhà Hồ (1400) đặt ở đâu?
A. Thăng Long. B. Hoa Lư. C. Tây Đô (Thanh Hoá). D. Phú Xuân.
Câu 14. Chiến thắng nào của nghĩa quân Lam Sơn năm 1427 đã tiêu diệt đạo viện binh của Liễu Thăng?
A. Tốt Động – Chúc Động. B. Chi Lăng – Xương Giang. C. Bạch Đằng. D. Rạch Gầm – Xoài Mút.
Câu 15. Bộ luật tiêu biểu của nhà Lê sơ, còn gọi là Luật Hồng Đức, có tên là gì?
A. Hình thư. B. Hình luật. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 16. Di chỉ Óc Eo (An Giang) gắn với nền văn hoá của vương quốc nào?
A. Chăm-pa. B. Phù Nam. C. Chân Lạp. D. Đại Việt.
Đáp án và giải thích từng câu
| Câu | Đáp án | Vì sao đúng, vì sao các phương án khác sai |
|---|---|---|
| 1 | B | Lãnh địa là đơn vị kinh tế – chính trị của chế độ phong kiến Tây Âu, lãnh chúa nắm đất, nông nô phụ thuộc. “Chủ nô – nô lệ” là xã hội cổ đại; “tư sản – vô sản” là xã hội tư bản. |
| 2 | C | Ma-gien-lan mất giữa đường (ở Phi-líp-pin), nhưng đoàn tàu của ông vẫn quay về châu Âu. Cô-lôm-bô đến châu Mỹ, Va-xcô đa Ga-ma đến Ấn Độ, Đi-a-xơ đến mũi cực nam châu Phi. |
| 3 | A | Đa Vin-xi là danh hoạ Phục hưng I-ta-li-a. Mi-ken-lăng-giơ nổi tiếng với tượng và tranh tường; Cô-péc-ních là nhà thiên văn; Sếch-xpia là nhà viết kịch. |
| 4 | B | Cải cách tôn giáo bắt đầu ở Đức từ Lu-thơ, sau đó lan sang nhiều nước và hình thành Tân giáo (Tin Lành). |
| 5 | B | Nhà Đường lập năm 618. 221 TCN là nhà Tần thống nhất; 960 là nhà Tống; 1368 là nhà Minh. |
| 6 | A | Vương triều Đê-li lập năm 1206 và kéo dài đến 1526. Năm 1526 là mốc Mô-gôn thành lập, hai mốc này dễ nhầm với nhau. |
| 7 | B | Ăng-co Vát và Ăng-co Thom là kiến trúc nổi bật của Cam-pu-chia thời Ăng-co. |
| 8 | A | Pha Ngừm lập nước Lạn Xạng, nghĩa là “Triệu voi”. Giay-a-vác-man VII là vua Cam-pu-chia; Ba-bua lập Mô-gôn ở Ấn Độ. |
| 9 | B | Ngô Quyền đánh quân Nam Hán năm 938, mở ra thời kì độc lập lâu dài. Quân Tống, Minh, Mông – Nguyên xâm lược ở các thời sau. |
| 10 | B | Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, lên ngôi năm 968, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư. |
| 11 | B | Dời đô năm 1010. Năm 1009 là năm Lý Công Uẩn lên ngôi; năm 1054 là năm đổi quốc hiệu Đại Việt; năm 1075 là mốc mở khoa thi đầu tiên. |
| 12 | B | Hội nghị Diên Hồng họp cuối năm 1284, ngay trước cuộc kháng chiến lần thứ hai (1285). |
| 13 | C | Hồ Quý Ly dời đô vào Tây Đô (Thanh Hoá) và xây thành đá nổi tiếng, nay là Di sản thế giới. |
| 14 | B | Chi Lăng – Xương Giang (1427) diệt viện binh Liễu Thăng. Tốt Động – Chúc Động diễn ra trước đó (1426); Bạch Đằng và Rạch Gầm – Xoài Mút thuộc các thời kì khác. |
| 15 | C | Quốc triều hình luật ban hành thời Lê sơ. “Hình thư” là thời Lý, “Hình luật” thời Trần, “Hoàng Việt luật lệ” thời Nguyễn. |
| 16 | B | Óc Eo là trung tâm của Phù Nam, có cảng thị buôn bán với nhiều nước. |
Mẹo ôn mốc thời gian và nhân vật
- Lập trục thời gian cho Đại Việt: 938 (Bạch Đằng) → 968 (Đinh thống nhất) → 1010 (dời đô) → 1226 (nhà Trần) → 1288 (Bạch Đằng lần ba) → 1400 (nhà Hồ) → 1418 – 1427 (Lam Sơn) → 1428 (nhà Lê sơ).
- Ghép “nhân vật – sự kiện – nơi chốn”: ví dụ Ngô Quyền – Bạch Đằng – Nam Hán. Câu hỏi hay đảo một trong ba yếu tố, em chỉ cần nhớ cặp còn lại.
- Chú ý các mốc gần nhau: 1009/1010/1054 hoặc 1206/1526. Em viết chúng cạnh nhau kèm sự kiện để khỏi lẫn.
- Phần thế giới: học theo khu vực và gắn mỗi vương triều với một thành tựu nổi bật, chẳng hạn Ăng-co với Cam-pu-chia, Lạn Xạng với Lào.
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Lịch sử 7
- Nhầm tên triều đại với tên bộ luật hoặc quốc hiệu (Hình thư – Hình luật – Quốc triều hình luật).
- Nhầm ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288). Em nhớ: Diên Hồng trước lần hai, Bạch Đằng 1288 ở lần ba.
- Đọc lướt đề nên bỏ sót từ phủ định như “không”, “ngoại trừ”.
- Chọn đáp án đúng nhưng thuộc thời kì khác với đề hỏi, ví dụ trả lời “Bạch Đằng” mà không xem là năm 938 hay 1288.
Bài luyện tập tự kiểm tra
Bài 1. Sắp xếp theo thứ tự thời gian: nhà Lý dời đô; Hội nghị Diên Hồng; Ngô Quyền đại thắng Nam Hán; Lê Lợi dựng cờ ở Lam Sơn.
Đáp án: Ngô Quyền đại thắng Nam Hán (938) → nhà Lý dời đô (1010) → Hội nghị Diên Hồng (1284) → Lê Lợi dựng cờ ở Lam Sơn (1418).
Bài 2. Điền khuyết: Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang năm 1427 buộc quân Minh phải ký “Hội thề Đông Quan” và rút về nước. Hãy cho biết người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa.
Đáp án: Lê Lợi.
Bài 3. Vì sao nói thời Phục hưng là bước chuyển từ văn hoá thời trung đại sang văn hoá mới?
Gợi ý đáp án: Phục hưng đề cao con người, khoa học và lý trí, phê phán sự ràng buộc của giáo hội và chế độ phong kiến, mở đường cho tư tưởng của giai cấp tư sản.
Tài liệu ôn tập đi kèm
- Giải SGK Lịch Sử 7 – Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Lịch Sử 7 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch Sử 7 – Chân trời sáng tạo
- Đề thi Lịch Sử và Địa Lí lớp 7 – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Địa lí 7 – Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Địa lí 7 Chân trời sáng tạo: Mục lục đủ 23 bài, 6 chương; Giải SGK Lịch sử 7 Kết nối tri thức: Mục lục đủ 18 bài, 7 chương; Vở thực hành Lịch sử 7 Kết nối tri thức: Giải VTH 18 bài đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp
Trắc nghiệm Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Bộ trắc nghiệm chia theo 21 bài của sách Lịch sử 7 Chân trời sáng tạo, từ Bài 1 (chế độ phong kiến ở Tây Âu) đến Bài 21 (vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI).
Làm sao để nhớ nhanh các mốc thời gian trong Lịch sử 7?
Em vẽ trục thời gian cho Đại Việt (938, 968, 1010, 1226, 1288, 1400, 1418–1427, 1428), ghi cạnh mỗi mốc nhân vật và địa danh. Những mốc gần nhau như 1009, 1010, 1054 nên viết cạnh nhau kèm sự kiện.
Nên làm trắc nghiệm trước hay học lý thuyết trước?
Em nên đọc lý thuyết và tóm tắt bài trước, sau đó làm trắc nghiệm để kiểm tra. Câu nào sai thì quay lại tìm đúng đoạn kiến thức trong sách và ghi vào sổ lỗi sai.
Đề kiểm tra Lịch sử 7 thường hỏi dạng câu nào?
Thường gặp là câu nhận biết mốc thời gian, nhân vật, sự kiện; câu so sánh các triều đại; và câu vận dụng, giải thích ý nghĩa của sự kiện. Em cần luyện cả ba dạng này.