Trả lời nhanh
Bài 9 xoay quanh Nhật Bản sau năm 1945: bị Mĩ chiếm đóng, được cải cách dân chủ (Hiến pháp 1946, cải cách ruộng đất, luật lao động), phục hồi kinh tế đến 1950–1951, “thần kì” 1960–1973, rồi suy thoái từ đầu thập niên 1990. Đáp án 7 câu đầu: 1-D, 2-A, 3-C, 4-D, 5-B, 6-D, 7-C. Đáp án đủ 20 câu ở bảng cuối trang.
Cách dùng bộ câu hỏi này
Bộ đề gồm 20 câu bám sát nội dung Bài 9 (Lịch sử 9, chương trình cũ): tình hình Nhật sau chiến tranh, cải cách dân chủ, kinh tế, chính trị và đối ngoại. Em nên tự làm hết rồi mới đối chiếu đáp án, đừng xem lời giải ngay sau từng câu.
Với mỗi câu, mình giải thích vì sao chọn đáp án đó và vì sao các phương án còn lại sai, để em nhận ra “bẫy” thường gặp. Phần lý thuyết đầy đủ xem tại tóm tắt bên dưới hoặc bài lý thuyết liên quan: Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 9: Nhật Bản.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ
- 1945–1952: Nhật bại trận, mất thuộc địa, bị quân đội Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh; thất nghiệp, thiếu lương thực, lạm phát.
- Cải cách dân chủ: ban hành Hiến pháp mới (1946), cải cách ruộng đất, thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung (giải tán các công ty độc quyền lớn), thông qua các đạo luật lao động, trừng trị tội phạm chiến tranh.
- Kinh tế: 1950–1951 phục hồi mức trước chiến tranh; 1952–1960 phát triển nhanh; 1960–1973 “phát triển thần kì”; năm 1968 đứng thứ hai thế giới tư bản; thập niên 70 là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính (cùng Mĩ, Tây Âu); đầu thập niên 90 suy thoái kéo dài.
- Chính trị: quân chủ lập hiến, Nhật hoàng chỉ mang tính tượng trưng; Đảng Dân chủ Tự do cầm quyền liên tục 1955–1993.
- Đối ngoại: kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8-9-1951), mềm mỏng về chính trị, đẩy mạnh quan hệ kinh tế, nhất là với Đông Nam Á.
Mẹo nhớ: “Chiếm đóng – Cải cách – Phục hồi – Thần kì – Suy thoái” là năm chặng của Nhật sau 1945. Gặp câu hỏi, em xác định câu đang hỏi chặng nào rồi loại ngay các phương án thuộc chặng khác.

Phần 1: Tình hình và cải cách dân chủ (câu 1–5)
Câu 1. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản có đặc điểm nổi bật nào?
- A. Phát triển chậm chạp
- B. Phát triển nhanh chóng
- C. Phát triển không ổn định
- D. Khủng hoảng, suy thoái kéo dài
Đáp án: D. Sau thời kì tăng trưởng cao liên tục, từ đầu thập niên 90 Nhật rơi vào suy thoái kéo dài. B sai vì đó là đặc điểm của giai đoạn 1952–1973. A và C chỉ mô tả mờ nhạt, không nói đúng mức độ “suy thoái kéo dài” mà SGK nhấn mạnh.
Câu 2. Đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại
- B. Kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (8-9-1951)
- C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu
- D. Xâm nhập, mở rộng thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á
Đáp án: A. Đây là cách khái quát của SGK. B chỉ là một sự kiện cụ thể, không phải “đặc điểm”. C mới là quan hệ kinh tế chứ không phải đường lối đối ngoại. D có ý đúng nhưng nói “khắp mọi nơi” là quá tuyệt đối.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tình hình Nhật Bản ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A. Thất nghiệp trầm trọng, thiếu thốn lương thực, thực phẩm
- B. Đất nước gặp nhiều khó khăn, hàng hoá khan hiếm, lạm phát
- C. Phát triển thần kì, trở thành trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới
- D. Đất nước bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
Đáp án: C. “Thần kì” là chuyện của thập niên 60, còn năm 1945 Nhật đang kiệt quệ. Lỗi hay gặp: đọc lướt, thấy ba phương án đầu đều là khó khăn nên chọn nhầm. Với câu “không phải”, hãy gạch dưới chữ không trước khi đọc đáp án.
Câu 4. Nội dung nào không thuộc các cải cách dân chủ mà Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh thi hành ở Nhật sau chiến tranh?
- A. Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế
- B. Tiến hành cải cách ruộng đất
- C. Thông qua và thực hiện các đạo luật lao động
- D. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
Đáp án: D. Ba cải cách A, B, C đều thuộc nội dung dân chủ hoá. “Đẩy mạnh công nghiệp” là mục tiêu kinh tế, và nó là hệ quả chứ không phải một cải cách dân chủ.
Câu 5. Ý nghĩa quan trọng nhất của các cải cách của lực lượng Đồng minh ở Nhật Bản giai đoạn 1945–1951 là gì?
- A. Khôi phục kinh tế Nhật đạt mức trước chiến tranh
- B. Dân chủ hoá Nhật Bản, tạo điều kiện để Nhật phát triển ở giai đoạn sau
- C. Tạo mầm mống cho chủ nghĩa quân phiệt phát triển trở lại
- D. Đưa Nhật thành một trong ba trung tâm tài chính lớn của thế giới
Đáp án: B. Cải cách xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và dân chủ hoá xã hội, đặt nền móng cho giai đoạn sau. A có phần đúng về mốc thời gian nhưng chỉ là kết quả kinh tế. C trái ngược mục đích cải cách. D xảy ra muộn hơn nhiều, vào thập niên 70.
Phần 2: Nguyên nhân phát triển và chính trị (câu 6–7, 13–16)
Câu 6. Nguyên nhân khách quan thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- A. Truyền thống văn hoá tốt đẹp, con người Nhật cần cù, được đào tạo chu đáo
- B. Các công ty Nhật năng động, có sức cạnh tranh cao
- C. Vai trò điều tiết, quản lí của nhà nước
- D. Tận dụng các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài
Đáp án: D. “Khách quan” nghĩa là đến từ bên ngoài, như vốn đầu tư của Mĩ hay các đơn đặt hàng trong chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam. A, B, C là nhân tố nội lực của người Nhật, tức nguyên nhân chủ quan.
Câu 7. Chế độ chính trị của Nhật Bản hiện nay là gì?
- A. Chế độ xã hội chủ nghĩa
- B. Cộng hoà tổng thống
- C. Quân chủ lập hiến
- D. Quân chủ chuyên chế
Đáp án: C. Nhật hoàng chỉ là biểu tượng, quyền lực nằm ở Quốc hội và Chính phủ. D là chế độ trước 1945. A, B không phù hợp với thể chế Nhật.
Câu 13. Cải cách ruộng đất ở Nhật sau chiến tranh có tác dụng chủ yếu nào?
- A. Giúp Nhật lấy lại các thuộc địa đã mất
- B. Tăng nguồn thu cho ngân sách quân sự
- C. Củng cố vị thế của tầng lớp địa chủ lớn
- D. Xoá bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất phong kiến, nông dân có ruộng canh tác, thị trường nội địa mở rộng
Đáp án: D. Địa chủ phải bán bớt ruộng, nông dân được mua lại nên đời sống và sức mua ở nông thôn tăng. A, B, C đều đi ngược mục tiêu giải trừ quân phiệt và dân chủ hoá.
Câu 14. Yếu tố nào sau đây không phải nguyên nhân giúp kinh tế Nhật phát triển “thần kì”?
- A. Nhà nước có vai trò điều tiết, quản lí hiệu quả
- B. Xâm chiếm thuộc địa để lấy nguyên liệu và thị trường
- C. Con người được đào tạo tốt, cần cù, có tính kỉ luật
- D. Chi phí quốc phòng thấp nên có nhiều vốn đầu tư cho kinh tế
Đáp án: B. Nhật đã mất hết thuộc địa sau 1945 và Hiến pháp mới từ bỏ chiến tranh. Chi phí quốc phòng thấp (do dựa vào “chiếc ô” bảo vệ của Mĩ) lại là điểm có lợi, nên D đúng.
Câu 15. Khó khăn lớn của Nhật Bản về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế là gì?
- A. Thiếu lao động
- B. Diện tích đất nông nghiệp quá rộng
- C. Nghèo tài nguyên, phải nhập khẩu phần lớn nguyên liệu và nhiên liệu
- D. Khí hậu băng giá quanh năm
Đáp án: C. Lãnh thổ Nhật hẹp, ít khoáng sản, nên kinh tế phụ thuộc nhập khẩu và rất nhạy với khủng hoảng năng lượng. Các phương án còn lại không đúng với thực tế địa lí Nhật.
Câu 16. Từ năm 1955 đến năm 1993, đảng nào liên tục cầm quyền ở Nhật Bản?
- A. Đảng Cộng sản Nhật Bản
- B. Đảng Xã hội Nhật Bản
- C. Đảng Dân chủ Nhật Bản
- D. Đảng Dân chủ Tự do
Đáp án: D. Đảng Dân chủ Tự do (thành lập 1955) giữ vai trò cầm quyền gần bốn thập niên, giúp chính sách kinh tế ổn định. Đừng nhầm “Dân chủ Tự do” với “Dân chủ Nhật Bản”.
Phần 3: Mốc thời gian, đối ngoại và kinh tế (câu 8–12, 17–20)
Câu 8. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí vào ngày nào?
- A. 8-9-1945
- B. 8-9-1951
- C. 8-9-1956
- D. 8-9-1973
Đáp án: B. Hiệp ước kí cùng thời điểm với hoà ước San Phran-xi-xcô năm 1951, cho phép Mĩ đóng quân và giữ căn cứ quân sự trên đất Nhật. Hệ quả là Nhật lệ thuộc Mĩ về chính trị và quân sự.
Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản bị quân đội nước nào chiếm đóng là chủ yếu?
- A. Liên Xô
- B. Anh
- C. Mĩ
- D. Trung Quốc
Đáp án: C. Mĩ chiếm đóng và điều hành thông qua Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh. Các nước khác không có vai trò quyết định tại Nhật.
Câu 10. Hiến pháp mới của Nhật Bản được ban hành vào năm nào?
- A. 1946
- B. 1951
- C. 1956
- D. 1960
Đáp án: A. Hiến pháp 1946 xác lập chế độ quân chủ lập hiến, quyền tự do dân chủ và việc từ bỏ chiến tranh. Mốc 1951 là hiệp ước an ninh, dễ gây nhầm.
Câu 11. Giai đoạn kinh tế Nhật Bản được gọi là “phát triển thần kì” là:
- A. 1945–1952
- B. 1952–1960
- C. 1960–1973
- D. 1973–1991
Đáp án: C. Thập niên 60 đến đầu thập niên 70 là thời gian tăng trưởng cao liên tục. Giai đoạn 1952–1960 là phát triển nhanh nhưng chưa gọi là “thần kì”. Năm 1973 là điểm dừng vì khủng hoảng dầu mỏ.
Câu 12. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản vươn lên đứng thứ mấy trong thế giới tư bản?
- A. Thứ nhất
- B. Thứ hai
- C. Thứ ba
- D. Thứ tư
Đáp án: B. Nhật đứng sau Mĩ. Chữ “thứ nhất” là bẫy vì Mĩ vẫn là nền kinh tế lớn nhất lúc đó.
Câu 17. Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc vào năm nào?
- A. 1945
- B. 1951
- C. 1956
- D. 1960
Đáp án: C. Nhật bình thường hoá quan hệ với Liên Xô rồi được kết nạp vào Liên hợp quốc năm 1956, đánh dấu sự trở lại của Nhật trên trường quốc tế.
Câu 18. Nhật Bản và Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm nào?
- A. 1956
- B. 1973
- C. 1975
- D. 1995
Đáp án: B. Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21-9-1973. Em chớ nhầm với 1975 (đất nước thống nhất) hay 1995 (Việt Nam gia nhập ASEAN).
Câu 19. Học thuyết Phu-cư-đa (1977) của Nhật Bản đặc biệt coi trọng quan hệ với khu vực nào?
- A. Tây Âu
- B. Mĩ Latinh
- C. Trung Đông
- D. Đông Nam Á
Đáp án: D. Học thuyết nhấn mạnh quan hệ hợp tác, tin cậy với các nước Đông Nam Á (ASEAN), phù hợp hướng đối ngoại kinh tế của Nhật.
Câu 20. Kinh tế Nhật Bản khôi phục đạt mức trước chiến tranh vào khoảng thời gian nào?
- A. 1946–1947
- B. 1948–1949
- C. 1950–1951
- D. 1955–1956
Đáp án: C. Nhờ cải cách và viện trợ của Mĩ, Nhật phục hồi vào đầu thập niên 50. Các mốc A, B còn quá sớm, D đã thuộc giai đoạn phát triển nhanh.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | A | C | D | B | D | C | B | C | A |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | D | B | C | D | C | B | D | C |
Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm bài Nhật Bản
- Nhầm “chủ quan” và “khách quan”: nội lực (con người, nhà nước, doanh nghiệp) là chủ quan; vốn Mĩ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam là khách quan.
- Nhầm mốc 1951: đó là hiệp ước an ninh, không phải năm phục hồi kinh tế (mặc dù kinh tế cũng phục hồi quanh thời điểm này).
- Bỏ sót chữ “không”: các câu 3, 4, 14 đều hỏi phương án không đúng.
- Lẫn các giai đoạn: “thần kì” (1960–1973), “suy thoái” (từ đầu thập niên 1990).
Luyện tập thêm (có đáp án)
Bài 1. Kể tên ba cải cách dân chủ tiêu biểu ở Nhật sau 1945.
Gợi ý đáp án: ban hành Hiến pháp mới (1946); cải cách ruộng đất; thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung / thông qua các đạo luật lao động.
Bài 2. Vì sao nói Nhật Bản “tận dụng điều kiện bên ngoài” để phát triển?
Gợi ý đáp án: Nhật nhận vốn đầu tư và viện trợ của Mĩ, đồng thời nhận nhiều đơn đặt hàng quân sự trong chiến tranh Triều Tiên (1950–1953) và chiến tranh Việt Nam, giúp công nghiệp tăng tốc.
Bài 3. Điền vào chỗ trống: Từ năm 1955 đến 1993, ______ liên tục cầm quyền; chế độ chính trị của Nhật là ______.
Đáp án: Đảng Dân chủ Tự do; quân chủ lập hiến.
Xem thêm để ôn chắc Bài 9
- Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 9 kèm 16 câu trắc nghiệm: Nhật Bản
- Giải Lịch sử 9 Bài 9: Nhật Bản
- Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 10: Các nước Tây Âu
Câu hỏi thường gặp
Bộ trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 9 này có bao nhiêu câu?
Trang gồm 20 câu trắc nghiệm về Nhật Bản sau năm 1945, mỗi câu có đáp án và giải thích vì sao chọn, vì sao loại các phương án còn lại.
Kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì trong giai đoạn nào?
Giai đoạn 1960–1973. Năm 1968 Nhật vươn lên đứng thứ hai thế giới tư bản, sau Mĩ; năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ làm tốc độ tăng trưởng chậm lại.
Nguyên nhân khách quan giúp kinh tế Nhật phát triển là gì?
Là việc tận dụng các điều kiện thuận lợi bên ngoài như vốn đầu tư của Mĩ và các đơn đặt hàng trong chiến tranh Triều Tiên, chiến tranh Việt Nam.
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí khi nào?
Ngày 8-9-1951, cho phép Mĩ đóng quân và giữ căn cứ quân sự trên đất Nhật, khiến Nhật lệ thuộc Mĩ về chính trị và quân sự.