Trả lời nhanh
Các tư thế, động tác cơ bản vận động trên chiến trường gồm đi khom, chạy khom, bò cao, lê, trườn và lăn. Mục đích chung là tiếp cận mục tiêu nhanh chóng, bí mật để tiêu diệt địch. Địa vật che khuất càng thấp thì tư thế người càng thấp: đi khom khi che khuất cao ngang ngực, bò cao khi cao hơn người ngồi, lê khi cao ngang người ngồi.
1. Ý nghĩa và yêu cầu của vận động trên chiến trường
Ý nghĩa: trong chiến đấu, người chiến sĩ phải đến gần mục tiêu thật nhanh mà không bị địch phát hiện. Biết vận dụng đúng tư thế giúp ta tận dụng địa hình, địa vật để che khuất, che đỡ, tiết kiệm sức và giữ được bí mật, từ đó tạo thế có lợi để tiêu diệt địch.
Yêu cầu:
- Luôn quan sát địch, địa hình và đồng đội để chọn tư thế phù hợp.
- Hành động mưu trí, nhanh nhẹn, bí mật; súng luôn ở tư thế sẵn sàng chiến đấu.
- Không nhấp nhô, không gây tiếng động, không để lộ mục tiêu cho địch.
2. Bảng tổng hợp: chọn tư thế theo địa hình
| Động tác | Khi nào vận dụng | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| Đi khom | Gần địch; địa vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm ngực; hoặc đêm tối, sương mù | Hai chân chùng, từ bụng trở lên cúi thấp, người không nhấp nhô |
| Chạy khom | Cần chuyển nhanh từ địa hình này sang địa hình khác | Như đi khom nhưng tốc độ nhanh, bước dài hơn |
| Bò cao | Gần địch; địa vật cao hơn tư thế người ngồi; qua nơi dễ gây tiếng động; cần dò mìn | Dùng tay dò đường, nhịp “2 chắc 1 đi” hoặc “3 chắc 1 đi” |
| Lê (lê cao, lê thấp) | Gần địch, cần thu hẹp mục tiêu; địa vật cao ngang tầm người ngồi | Nhẹ nhàng, thận trọng; thân người sát đất hơn bò |
| Trườn, lăn | Địa hình rất thấp, cần hạ độ cao tối đa hoặc đổi vị trí nhanh sát mặt đất | Thân người sát mặt đất, súng được giữ gọn, không chạm đất bừa bãi |
Mẹo nhớ: “Che cao → đứng khom; che thấp dần → bò, lê; che sát đất → trườn, lăn”. Hình dung chiều cao vật che khuất, rồi hạ người xuống thấp hơn nó một chút.
3. Động tác đi khom
Vận dụng: khi ở gần địch, có địa vật che khuất cao ngang ngực, hoặc trời tối, sương mù khiến địch khó phát hiện.
a) Đi khom cao
- Chuẩn bị: chân trái bước lên một bước, mũi bàn chân hơi chếch sang phải; chân phải lấy mũi bàn chân làm trụ, xoay gót để người nghiêng sang phải. Hai chân chùng, trọng lượng dồn đều hai chân, từ bụng trở lên cúi thấp, mắt quan sát địch. Tay trái cầm ốp lót tay, tay phải cầm tay cầm, ngón trỏ đặt ngoài vành cò, đầu nòng súng cao ngang mắt trái.
- Tiến: chân phải bước lên, đặt cả bàn chân xuống đất, mũi bàn chân chếch sang phải; hai chân thay nhau bước tới vị trí đã định, luôn giữ chùng.
b) Đi khom thấp
Giống đi khom cao, chỉ khác là hai chân chùng hơn và người cúi thấp hơn.
c) Khi có chướng ngại vật hoặc mang vật chất
- Có chướng ngại vật (cây cỏ rậm): đeo dây súng vào vai phải, tay phải nắm ốp lót tay, cánh tay kẹp chặt súng vào người; tay trái cầm cành ngụy trang hoặc vạch đường tiến.
- Mang vật chất, khí tài: súng đeo sau lưng, hai tay mang vật chất, khí tài, trang bị.
Chú ý: người thuận tay trái thì thực hiện ngược lại; khi đi người không nhấp nhô, không ôm súng.
4. Động tác chạy khom
Dùng khi cần vận động nhanh từ vị trí này sang vị trí khác. Về cơ bản giống đi khom, khác ở chỗ tốc độ nhanh hơn và bước chân dài hơn. Vì chạy nhanh nên càng phải giữ thân người ổn định, không để súng va đập gây tiếng động.
5. Động tác bò cao
Vận dụng: gần địch, địa vật cao hơn tư thế người ngồi; qua nơi dễ phát ra tiếng động (gạch, ngói, sỏi đá lởm chởm, cành khô, lá khô) hoặc nơi cần dùng tay dò mìn.
a) Bò cao hai chân một tay
Dùng khi gần địch, cần sẵn sàng dùng súng, hoặc một tay phải dò mìn, mang, ôm khí tài, trang bị.
- Chuẩn bị: người ngồi xổm, chân trái trước, chân phải sau, hai bàn chân hơi kiễng, trọng lượng dồn vào hai mũi bàn chân; dây súng đeo vai phải, tay phải cầm ốp lót tay, cánh tay kẹp chặt súng vào thân người.
- Tiến: người hơi ngả về trước, năm ngón tay trái chụm lại chống xuống đất trước mũi bàn chân phải rồi xòe ra, nhẹ nhàng gạt lá, cỏ khô sang hai bên để dò đường. Chuyển trọng lượng sang bên phải, nhấc chân trái đặt mũi bàn chân sát lòng bàn tay trái; sau đó đưa tay trái lên trước và lặp lại. Tay trái và hai mũi bàn chân phối hợp nhịp nhàng theo nhịp “2 chắc 1 đi”, mắt luôn quan sát hướng địch.
b) Bò cao hai chân hai tay
Dùng khi chưa cần dùng súng và hai tay rảnh. Súng đeo sau lưng; tay nào tiến thì dò đường cho chân bên ấy, thực hiện theo nhịp “3 chắc 1 đi”.
Chú ý: khi tiến không để báng súng chạm đất, không đặt cả bàn chân xuống (chỉ đặt mũi chân để êm); nơi cỏ thấp, không có mìn thì tay trái có thể cầm cành lá ngụy trang.
6. Động tác lê
Vận dụng: gần địch, cần thu hẹp mục tiêu, địa vật cao ngang tầm người ngồi; động tác phải nhẹ nhàng, thận trọng.
Lê cao
- Chuẩn bị: người ngồi nghiêng xuống đất, mông và đùi trái tiếp đất; chân trái co lên sao cho đùi gần vuông góc với hướng địch, cẳng chân gần vuông góc với đùi; chân phải duỗi tự nhiên; tay trái chống trước đùi trái, đầu hơi cúi. Tay phải cầm ốp lót tay, súng đặt thăng bằng trên đùi và cẳng chân (hoặc đặt trên hông phải), hộp tiếp đạn quay ra ngoài.
- Tiến: chân phải co lên, đặt sát bàn chân trái; tay trái chống về trước một sải tay; dùng sức của chân phải và tay trái nâng người lên khỏi mặt đất rồi đẩy người đi tới.
Lê thấp thực hiện tương tự về nguyên tắc nhưng thân người hạ sát mặt đất hơn, dùng khi vật che khuất thấp hơn.
7. Động tác trườn và lăn
Đây là hai động tác ở độ cao thấp nhất, nên người ta hay gọi gộp là “lăn lê bò trườn” cùng với bò và lê.
- Trườn: người nằm sát mặt đất, dùng sức phối hợp của tay và chân để đẩy hoặc kéo thân người tiến lên; mông và lưng không được nhô cao, súng giữ gọn bên người, nòng súng không chạm đất.
- Lăn: dùng để đổi vị trí nhanh khi sát mặt đất hoặc vượt khoảng trống ngắn; phải giữ súng chắc, tránh bụi đất vào nòng và hộp tiếp đạn.
Chi tiết từng bước của hai động tác này có thể khác đôi chút giữa các giáo trình, vì vậy khi ôn thi và thực hành, các em bám theo hướng dẫn của giáo viên và sách đang dùng ở trường.
8. Những lỗi sai thường gặp
- Nhầm điều kiện vận dụng: dùng đi khom khi địa vật chỉ cao ngang người ngồi, khiến lộ đầu, lưng.
- Đặt cả bàn chân xuống khi bò cao làm phát ra tiếng động.
- Để báng súng chạm đất, hoặc ôm súng khi đi khom làm người nhấp nhô.
- Quên đổi ngược động tác với người thuận tay trái.
- Nhầm “2 chắc 1 đi” (hai chân một tay) với “3 chắc 1 đi” (hai chân hai tay).
9. Trắc nghiệm tự luyện (có đáp án và giải thích)
Câu 1. Địa vật che khuất cao ngang tầm ngực, ở gần địch, nên vận dụng động tác nào?
A. Đi khom B. Lê C. Trườn D. Lăn
Đáp án: A. Che đỡ cao ngang ngực thì chỉ cần cúi, khom người là đủ khuất.
Câu 2. Động tác chạy khom khác đi khom ở điểm nào?
A. Súng đeo sau lưng B. Tốc độ nhanh hơn, bước chân dài hơn C. Dùng tay dò mìn D. Người nằm sát đất
Đáp án: B. Chạy khom giữ cơ bản như đi khom, chỉ tăng tốc độ và độ dài bước.
Câu 3. Vì sao khi bò cao cần dùng tay dò đường?
A. Để đỡ mỏi chân B. Để phát hiện mìn và gạt vật dễ gây tiếng động C. Để đi nhanh hơn D. Để ngắm bắn
Đáp án: B. Bò cao thường dùng ở nơi lá khô, sỏi đá hoặc nghi có mìn.
Câu 4. Bò cao hai chân một tay được thực hiện theo nhịp nào?
A. 1 chắc 1 đi B. 2 chắc 1 đi C. 3 chắc 1 đi D. 4 chắc 1 đi
Đáp án: B. Một tay và hai chân là “2 chắc” rồi “1 đi”; hai chân hai tay mới là “3 chắc 1 đi”.
Câu 5. Khi đi khom mang vật chất, khí tài thì súng để như thế nào?
A. Cầm hai tay B. Kẹp nách trái C. Đeo sau lưng, hai tay mang vật chất D. Vác trên vai
Đáp án: C. Hai tay phải rảnh để mang, nên súng chuyển ra sau lưng.
Câu 6. Động tác lê được vận dụng khi nào?
A. Địa vật cao ngang tầm người ngồi, cần thu hẹp mục tiêu B. Cần di chuyển nhanh qua đường rộng C. Địa vật chỉ cao ngang ngực D. Xa địch, không có địa vật
Đáp án: A. Lê là tư thế thấp, nhẹ nhàng, thận trọng, dùng khi gần địch.
Câu 7. Với người thuận tay trái, các động tác thực hiện thế nào?
A. Như người thuận tay phải B. Thực hiện ngược lại C. Không được thực hiện D. Chỉ dùng chân
Đáp án: B. Hướng tay, chân và cách cầm súng đều đổi bên.
Câu 8. Điều nào là yêu cầu khi vận động trên chiến trường?
A. Chỉ nhìn về phía trước B. Luôn quan sát địch, địa hình, đồng đội C. Đi thẳng, nhanh nhất có thể D. Không cần giữ bí mật
Đáp án: B. Quan sát để chọn tư thế phù hợp là yêu cầu đầu tiên; các phương án còn lại trái nguyên tắc bí mật, mưu trí.
Câu 9. Khi bò cao, cách đặt chân nào đúng?
A. Đặt cả bàn chân B. Chỉ đặt mũi bàn chân, nhẹ nhàng C. Kéo lê gót chân D. Nhảy bước ngắn
Đáp án: B. Đặt mũi chân giúp êm, không gây tiếng động và dễ kiểm soát thăng bằng.
Câu 10. Khi đi khom, sai lầm nào cần tránh?
A. Hai chân chùng B. Mắt quan sát địch C. Người nhấp nhô, ôm súng D. Ngón trỏ đặt ngoài vành cò
Đáp án: C. Nhấp nhô dễ bị lộ; ôm súng làm mất sự sẵn sàng chiến đấu. Ba phương án còn lại là yêu cầu đúng.
10. Bài tập vận dụng tình huống
- Tình huống: Tổ phải qua một đoạn bờ ruộng có nhiều lá tre khô, nghi có mìn, cách địch khoảng 100 m, địa vật cao hơn người ngồi. Chọn động tác nào? Gợi ý: bò cao (một tay dò mìn, tay kia giữ súng nếu cần sẵn sàng bắn), đặt mũi chân nhẹ, chú ý không để báng súng chạm đất.
- Tình huống: Đêm sương mù, cần tiến qua bãi trống ngắn để vào vị trí mới. Gợi ý: đi khom hoặc chạy khom vì địch khó phát hiện; chạy khom nếu cần nhanh, giữ người không nhấp nhô.
- Tình huống: Địa vật che khuất cao ngang tầm người ngồi, địch rất gần. Gợi ý: lê để thu hẹp mục tiêu, thao tác nhẹ nhàng, thận trọng.
11. Đối chiếu với chương trình GDQP-AN 12 mới
Bài viết này bám nội dung giáo trình GDQP-AN 12 trước đây. Nếu em học bộ sách mới, nội dung tương ứng được trình bày trong các bài sau:
- Giải GDQP 12 Bài 8 (Cánh diều): Vận dụng các tư thế, động tác cơ bản khi vận động trong chiến đấu
- Giải GDQP 12 Bài 9 (Cánh diều): Chạy vũ trang
- Giải GDQP 12 Bài 7 (Cánh diều): Tìm và giữ phương hướng
- Giải GDQP 12 Bài 6 (Cánh diều): Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK
Lưu ý: tên và số thứ tự bài giữa các bộ sách khác nhau, nên em hãy xem kĩ đúng bộ sách của mình trước khi ôn tập.
Câu hỏi thường gặp
Lăn lê bò trườn gồm những động tác nào?
Trong GDQP-AN 12, nhóm động tác này gồm bò (bò cao, bò thấp), lê (lê cao, lê thấp), trườn và lăn, thường học cùng đi khom, chạy khom. Càng sát địch và địa vật càng thấp thì tư thế càng thấp.
Khi nào dùng đi khom, khi nào dùng bò cao?
Đi khom dùng khi địa vật che khuất cao ngang ngực hoặc đêm tối, sương mù. Bò cao dùng khi địa vật cao hơn tư thế người ngồi, nơi dễ gây tiếng động hoặc cần dò mìn.
Nhịp '2 chắc 1 đi' và '3 chắc 1 đi' khác nhau thế nào?
“2 chắc 1 đi” dùng cho bò cao hai chân một tay, khi một tay giữ súng. “3 chắc 1 đi” dùng cho bò cao hai chân hai tay, khi súng đeo sau lưng và hai tay dò đường.
Người thuận tay trái thực hiện động tác thế nào?
Người thuận tay trái thực hiện các động tác theo chiều ngược lại với người thuận tay phải: đổi bên tay, chân và cách cầm súng, còn nguyên tắc giữ nguyên.