Trả lời nhanh
Sách KHTN 7 Chân trời sáng tạo gồm bài mở đầu và 11 chủ đề, tổng cộng 39 bài, đi qua ba mạch: chất và sự biến đổi (nguyên tử, phân tử), năng lượng và sự biến đổi (tốc độ, âm thanh, ánh sáng, từ) và vật sống (trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản). Bấm vào từng bài trong mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.
Cấu trúc sách KHTN 7 Chân trời sáng tạo
Khác với cách học riêng Lí – Hoá – Sinh ở chương trình cũ, KHTN 7 được xếp theo chủ đề. Mỗi chủ đề là một “cụm” kiến thức liền mạch, nên em nên học trọn một chủ đề rồi mới chuyển sang chủ đề khác.
| Mạch nội dung | Chủ đề | Số bài |
|---|---|---|
| Mở đầu | Phương pháp và kĩ năng học tập | 1 |
| Chất và sự biến đổi của chất | Chủ đề 1, 2 | 6 |
| Năng lượng và sự biến đổi | Chủ đề 3, 4, 5, 6 | 14 |
| Vật sống | Chủ đề 7 đến 11 | 18 |
Mục lục giải SGK KHTN 7 Chân trời sáng tạo
Mở đầu
- Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
Chủ đề 1: Nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Bài 2: Nguyên tử
- Bài 3: Nguyên tố hoá học
- Bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Chủ đề 2: Phân tử
- Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
- Bài 6: Giới thiệu về liên kết hoá học
- Bài 7: Hoá trị và công thức hoá học
Chủ đề 3: Tốc độ
- Bài 8: Tốc độ chuyển động
- Bài 9: Đồ thị quãng đường – thời gian
- Bài 10: Đo tốc độ
- Bài 11: Tốc độ và an toàn giao thông
Chủ đề 4: Âm thanh
- Bài 12: Mô tả sóng âm
- Bài 13: Độ to và độ cao của âm
- Bài 14: Phản xạ âm
Chủ đề 5: Ánh sáng
- Bài 15: Ánh sáng, tia sáng
- Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng
- Bài 17: Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng
Chủ đề 6: Từ
- Bài 18: Nam châm
- Bài 19: Từ trường
- Bài 20: Từ trường Trái Đất – Sử dụng la bàn
- Bài 21: Nam châm điện
Chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
- Bài 22: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
- Bài 23: Quang hợp ở thực vật
- Bài 24: Thực hành chứng minh quang hợp ở cây xanh
- Bài 25: Hô hấp tế bào
- Bài 26: Thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt
- Bài 27: Trao đổi khí ở sinh vật
- Bài 28: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
- Bài 29: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
- Bài 30: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật
- Bài 31: Thực hành chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
Chủ đề 8: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
- Bài 32: Cảm ứng ở sinh vật
- Bài 33: Tập tính của động vật
Chủ đề 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 34: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 35: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 36: Thực hành chứng minh sinh trưởng và phát triển ở thực vật, động vật
Chủ đề 10: Sinh sản ở sinh vật
- Bài 37: Sinh sản ở sinh vật
- Bài 38: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật
Chủ đề 11: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
- Bài 39: Chứng minh cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Trọng tâm từng mạch kiến thức
Mạch chất: nguyên tử, phân tử, hoá trị
Đây là phần nền của Hoá học các lớp sau. Em cần nắm nguyên tử gồm hạt nhân (proton, neutron) và lớp vỏ electron; số proton quyết định nguyên tố. Bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, có chu kì (hàng) và nhóm (cột).
- Phân biệt đơn chất (tạo từ một nguyên tố, ví dụ O2, Fe) và hợp chất (từ hai nguyên tố trở lên, ví dụ H2O, CO2).
- Liên kết ion hình thành do cho – nhận electron (như trong NaCl); liên kết cộng hoá trị do dùng chung electron (như trong H2O).
- Quy tắc hoá trị với hợp chất AxBy: a·x = b·y. Ví dụ Al (III) và O (II) cho Al2O3 vì 3·2 = 2·3.
Mạch năng lượng: tốc độ, âm, ánh sáng, từ
Phần tốc độ dùng công thức v = s/t, đơn vị m/s hoặc km/h (1 m/s = 3,6 km/h). Đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng xiên khi vật chuyển động đều; đường càng dốc thì tốc độ càng lớn.
- Âm thanh: tần số lớn thì âm cao (bổng), biên độ lớn thì âm to. Tai người nghe được khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz.
- Ánh sáng: định luật phản xạ – góc phản xạ bằng góc tới; ảnh qua gương phẳng là ảnh ảo, bằng vật, đối xứng với vật qua gương.
- Từ: hai cực cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau; nam châm điện có thể bật, tắt và tăng lực từ bằng cách tăng số vòng dây hoặc cường độ dòng điện.
Mạch vật sống: từ tế bào đến cơ thể
Hai quá trình cần so sánh kĩ là quang hợp và hô hấp tế bào. Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ, tích luỹ năng lượng, thải O2; hô hấp phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, thải CO2.
| Tiêu chí | Quang hợp | Hô hấp tế bào |
|---|---|---|
| Nơi diễn ra | Lục lạp (chủ yếu ở lá) | Ti thể, ở mọi tế bào sống |
| Nguyên liệu | Nước, carbon dioxide, năng lượng ánh sáng | Glucose, oxygen |
| Sản phẩm | Glucose, oxygen | Carbon dioxide, nước, năng lượng (ATP, nhiệt) |
| Năng lượng | Tích luỹ | Giải phóng |
Các chủ đề sau (cảm ứng, tập tính, sinh trưởng, sinh sản) có nhiều ví dụ thực tế. Mẹo học là tự lấy ví dụ quanh mình: cây hướng sáng bên cửa sổ, mèo đào đất trước khi đi vệ sinh, giâm cành rau muống, chiết cành bưởi.
Cách dùng lời giải để học hiệu quả
- Tự làm trước: đọc câu hỏi trong sách, viết nháp câu trả lời, sau đó mới mở lời giải để đối chiếu.
- Chú ý câu “vì sao”: phần lớn điểm kiểm tra rơi vào câu giải thích hiện tượng, nên đừng chỉ chép kết luận.
- Làm lại bài thực hành: các bài 24, 26, 31, 36 có thí nghiệm đơn giản, em có thể làm ở nhà với hạt đậu, cành cây, nước màu.
- Ôn theo chủ đề: sau mỗi chủ đề, tự vẽ sơ đồ tư duy và làm thêm câu trắc nghiệm.
Lỗi học sinh lớp 7 hay mắc
- Đổi đơn vị tốc độ sai: nhân 3,6 khi đổi từ m/s sang km/h, chia 3,6 khi đổi ngược lại.
- Nhầm “độ cao” của âm (do tần số) với “độ to” (do biên độ).
- Vẽ ảnh qua gương phẳng nhưng không đảm bảo khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.
- Cho rằng cây chỉ hô hấp vào ban đêm; thực ra cây hô hấp suốt ngày đêm, ban ngày quang hợp mạnh hơn nên che lấp hô hấp.
Tài liệu học kèm KHTN 7 Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 – Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 – Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm KHTN 7 – Chân trời sáng tạo
- Đề thi Khoa học tự nhiên 7 – Chân trời sáng tạo
- Giải SGK KHTN 7 – Kết nối tri thức
- Giải SGK KHTN 7 – Cánh diều
Câu hỏi thường gặp
KHTN 7 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Sách gồm 39 bài: 1 bài mở đầu về phương pháp học tập và 38 bài chia vào 11 chủ đề từ nguyên tử đến cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
KHTN 7 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?
Gồm ba mạch: chất và sự biến đổi của chất (chủ đề 1–2), năng lượng và sự biến đổi (chủ đề 3–6: tốc độ, âm thanh, ánh sáng, từ) và vật sống (chủ đề 7–11).
Học KHTN 7 thế nào để đạt điểm cao?
Học theo chủ đề, tự trả lời câu hỏi trước khi xem lời giải, tập trung vào câu giải thích hiện tượng, làm lại các thí nghiệm đơn giản và ôn bằng câu trắc nghiệm sau mỗi chủ đề.