Trả lời nhanh
Bài 30 gồm ba phần: (1) con đường trao đổi nước: nước vào cơ thể qua thức ăn, nước uống, được hấp thụ ở ống tiêu hoá, máu đưa đến tế bào rồi thải ra qua hơi thở, mồ hôi, nước tiểu, phân; (2) trao đổi chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hoá và hệ tuần hoàn; (3) nhu cầu dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Dưới đây là gợi ý trả lời từng câu hỏi.
Tóm tắt kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
- Nước chiếm tỉ lệ lớn trong cơ thể, là dung môi hoà tan chất, tham gia phản ứng trao đổi chất và giúp điều hoà thân nhiệt.
- Nhu cầu nước của mỗi loài không giống nhau, phụ thuộc loài, kích thước, môi trường, độ tuổi, thức ăn, mức hoạt động, tình trạng sức khoẻ.
- Tiêu hoá là biến đổi thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được; tuần hoàn là vận chuyển các chất đó đến tế bào và mang chất thải đi.
- Dinh dưỡng hợp lí = đủ lượng, đủ loại chất, phù hợp với lứa tuổi và hoạt động; thực phẩm phải sạch và an toàn.
1. Con đường trao đổi nước và nhu cầu nước ở động vật
Mở đầu trang 137
Cơ thể lấy thức ăn qua miệng, rồi hệ tiêu hoá biến đổi để chất dinh dưỡng thấm vào máu. Cơ thể không hấp thụ toàn bộ thức ăn: phần chất xơ, chất không tiêu hoá được và phần dư sẽ thải ra ngoài dưới dạng phân. Vì thế cần ăn đa dạng thực phẩm để đủ các nhóm chất. Xem lời giải chi tiết: Mở đầu trang 137.
Câu hỏi 1 trang 137: Yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nước
Gồm: loài (voi cần nhiều hơn dê, cừu), kích thước cơ thể, nhiệt độ và độ ẩm môi trường, độ tuổi, loại thức ăn (ăn cỏ tươi chứa nhiều nước thì uống ít hơn ăn hạt khô), cường độ hoạt động, tình trạng sức khoẻ. Chi tiết: Câu hỏi 1.
Câu hỏi 2 trang 137: Ý nghĩa của việc đảm bảo nhu cầu nước
Đủ nước thì các phản ứng trao đổi chất diễn ra bình thường, chất dinh dưỡng và chất thải được vận chuyển tốt, thân nhiệt ổn định. Thiếu nước, máu đặc lại, tế bào hoạt động kém, cơ thể mệt mỏi, nặng có thể nguy hiểm đến tính mạng. Xem thêm: Câu hỏi 2.
Luyện tập trang 137: Sắp xếp nhu cầu nước tăng dần
Thứ tự gợi ý: thằn lằn < mèo < lợn < lạc đà < bò.
- Thằn lằn, mèo nhỏ nên cần ít nước; lợn lớn hơn nên cần nhiều hơn.
- Lạc đà và bò có kích thước lớn, nhưng lạc đà sống ở sa mạc, đã thích nghi để tiết kiệm nước (nước tiểu cô đặc, ít mất mồ hôi, dự trữ trong cơ thể) nên lượng nước tiêu thụ thấp hơn bò.
Tiêu chí dựa vào: kích thước cơ thể và đặc điểm thích nghi với môi trường sống. Lời giải đầy đủ: Luyện tập trang 137.
Câu hỏi 3 trang 138 (Hình 30.1)
- a) Nước vào cơ thể người từ nước uống và từ thức ăn (trái cây, rau, canh, cơm…).
- b) Nước mất đi qua hơi thở (hô hấp), thoát hơi nước qua da, mồ hôi, nước tiểu và phân.
Xem: Câu hỏi 3.
Câu hỏi 4 trang 138: Con đường trao đổi nước
- Nước vào cơ thể qua thức ăn và nước uống.
- Nước được hấp thụ qua thành ống tiêu hoá vào máu (chủ yếu ở ruột).
- Máu của hệ tuần hoàn đưa nước đến các tế bào, cơ quan.
- Nước tham gia trao đổi chất, làm dung môi, điều hoà thân nhiệt.
- Nước dư và nước sinh ra được thải qua hô hấp, da (mồ hôi), thận (nước tiểu) và phân.
Lưu ý: nhiều bạn nhầm rằng nước chỉ hấp thụ ở ruột già; thực tế phần lớn nước được hấp thụ ở ruột non, ruột già hấp thụ nốt phần còn lại để phân đặc dần. Xem: Câu hỏi 4.
Luyện tập trang 138: Nên uống nước lúc nào?
Uống nước đều đặn trong ngày, nhiều hơn khi trời nóng, sau vận động, khi sốt hoặc tiêu chảy. Một số thời điểm hợp lí: sau khi thức dậy, trước và sau bữa ăn một khoảng thích hợp, khi khát, trước và sau khi chơi thể thao. Không nên đợi quá khát mới uống và không uống quá nhiều một lúc. Xem: Luyện tập trang 138.
2. Trao đổi chất dinh dưỡng: tiêu hoá và tuần hoàn
Câu hỏi 5 trang 139
Khoang miệng là nơi thu nhận và nghiền nhỏ thức ăn (nhờ răng, lưỡi và nước bọt). Xem: Câu hỏi 5.
Câu hỏi 6 trang 139 (Hình 30.2)
Đường đi của thức ăn: miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn. Các tuyến tiêu hoá (tuyến nước bọt, gan, tuỵ…) tiết dịch đổ vào ống tiêu hoá để biến đổi thức ăn. Chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở ruột non; ruột già hấp thụ nước và tạo phân. Xem: Câu hỏi 6.
Câu hỏi 7 trang 139
Tiêu hoá ở người gồm các hoạt động: ăn và uống, tiêu hoá cơ học (nhai, co bóp dạ dày), tiêu hoá hoá học (enzyme trong dịch tiêu hoá), hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu và thải phân. Xem: Câu hỏi 7.
Câu hỏi 8 và 9 trang 140
- Câu 8: hệ tuần hoàn nhận khí oxygen từ hệ hô hấp và các chất dinh dưỡng (cùng nước) từ hệ tiêu hoá. (Xem lời giải)
- Câu 9: chất dinh dưỡng và oxygen được vận chuyển đến mọi tế bào; chất thải như carbon dioxide được đưa đến phổi, urea và muối khoáng dư đưa đến thận (và da) để thải ra ngoài. (Xem lời giải)
Câu hỏi 10 trang 140 (Hình 30.3): Hai vòng tuần hoàn

- Vòng tuần hoàn nhỏ (phổi): tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch phổi (máu nhận O2, thải CO2) → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (cơ thể): tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch các cơ quan (máu trao O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào, nhận CO2 và chất thải) → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.
Mẹo nhớ: động mạch là mạch đi ra khỏi tim, tĩnh mạch là mạch đi về tim; riêng vòng nhỏ thì động mạch phổi mang máu nghèo O2, tĩnh mạch phổi mang máu giàu O2, nên đừng gán “động mạch = máu đỏ tươi”. Xem: Câu hỏi 10.
Luyện tập trang 140: Vì sao hệ tuần hoàn là trung tâm trao đổi chất?
Vì hệ tuần hoàn nối với mọi hệ cơ quan: nhận chất dinh dưỡng từ tiêu hoá, O2 từ hô hấp, phân phối đến tế bào, rồi gom chất thải đưa tới hệ bài tiết và hô hấp. Thiếu sự vận chuyển này, các hệ khác không thể phối hợp. Xem: Luyện tập trang 140.
Vận dụng trang 140: Bảo vệ hệ tiêu hoá và tuần hoàn
- Ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn, ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng bữa.
- Hạn chế đồ chiên rán, nhiều muối, nhiều đường; ăn nhiều rau xanh, trái cây.
- Vận động thể thao vừa sức, ngủ đủ, tránh căng thẳng, không hút thuốc lá.
Xem: Vận dụng trang 140.
3. Nhu cầu dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Câu hỏi 11 trang 141: Dự đoán nhu cầu dinh dưỡng
Nguyên tắc: người đang lớn (trẻ em, thiếu niên), lao động nặng hoặc vận động nhiều, phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu cao; người ít hoạt động, người cao tuổi nhu cầu năng lượng thấp hơn. Em đối chiếu từng đối tượng trong sách với nguyên tắc này rồi giải thích bằng nhu cầu tăng trưởng và mức tiêu hao năng lượng. Xem: Câu hỏi 11.
Câu hỏi 12 trang 141: Tác hại của thừa, thiếu chất dinh dưỡng
| Tình trạng | Ví dụ tác hại |
|---|---|
| Thiếu năng lượng, protein | Suy dinh dưỡng, chậm lớn, dễ mắc bệnh |
| Thiếu calcium, vitamin D | Còi xương ở trẻ, loãng xương ở người già |
| Thiếu iron (sắt) | Thiếu máu, mệt mỏi, xanh xao |
| Thiếu iodine | Bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ |
| Thừa năng lượng, chất béo, đường | Béo phì, tiểu đường, tim mạch |
Xem: Câu hỏi 12.
Câu hỏi 13 và 14 trang 141 (Hình 30.4)
- Nguyên nhân ô nhiễm thực phẩm: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng; vi sinh vật và kí sinh trùng do chế biến, bảo quản không hợp vệ sinh; dùng phụ gia, chất bảo quản ngoài danh mục; nguồn nước và dụng cụ bẩn; thực phẩm hết hạn hoặc ôi thiu. (Xem lời giải)
- Hậu quả: ngộ độc thực phẩm (đau bụng, nôn, tiêu chảy), nhiễm giun sán, bệnh đường tiêu hoá; dùng lâu dài chất độc hại có thể gây tổn thương gan, thận và tăng nguy cơ bệnh nặng. (Xem lời giải)
Luyện tập và Vận dụng trang 142
- Vai trò của chế độ dinh dưỡng phù hợp: cung cấp đủ năng lượng và chất cần thiết, giúp cơ thể phát triển cân đối, tăng sức đề kháng, phòng bệnh do thừa hoặc thiếu chất. (Luyện tập)
- Biện pháp trong bữa ăn: ăn đa dạng, đủ bốn nhóm chất, chia bữa hợp lí, chọn thực phẩm rõ nguồn gốc, bảo quản và chế biến sạch. (Vận dụng)
Bài tập cuối bài (trang 142)
Bài 1: Các hệ cơ quan có mối quan hệ mật thiết
Ví dụ chứng minh: khi chạy nhảy, cơ bắp (vận động) cần nhiều năng lượng nên hô hấp nhanh hơn để lấy O2, tim đập nhanh để vận chuyển O2 và chất dinh dưỡng từ tiêu hoá, đồng thời mồ hôi (bài tiết) tăng để thải nhiệt và chất thải. Một hệ hỏng sẽ kéo theo hệ khác suy giảm. Xem: Bài 1.
Bài 2: Tuyên truyền vệ sinh ăn uống
Nội dung nên có: rửa tay đúng cách; ăn chín uống sôi; chọn thực phẩm tươi, rõ nguồn gốc; bảo quản tủ lạnh; rửa kĩ rau quả; không dùng thực phẩm ôi thiu; giữ vệ sinh dụng cụ bếp, nguồn nước. Xem: Bài 2.
Bài 3: Tìm hiểu bệnh do ăn uống ở địa phương
Đây là bài tìm hiểu thực tế. Em hỏi người thân hoặc trạm y tế, rồi ghi theo bảng: tên bệnh – nguyên nhân – dấu hiệu – cách phòng tránh. Ví dụ thường gặp: tiêu chảy, ngộ độc thực phẩm, giun sán, béo phì, thiếu máu. Xem: Bài 3.
Bài 4: Nhu cầu nước của trẻ em theo cân nặng
Đề cho bảng nhu cầu nước theo cân nặng, em đọc bảng, tìm mức tương ứng rồi nhân với cân nặng. Em xem lời giải gắn với số liệu bảng tại Bài 4. Ví dụ tự đặt để luyện cách làm (số liệu giả định): nếu bảng ghi 80 mL/kg/ngày và bạn nặng 25 kg thì nhu cầu là 80 × 25 = 2000 mL, tức 2 lít mỗi ngày (gồm cả nước trong thức ăn). Chú ý đổi 1000 mL = 1 L.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng cơ thể hấp thụ hết thức ăn: sai, phần không tiêu hoá được thải ra thành phân.
- Nhầm “động mạch luôn chứa máu giàu O2“: sai ở vòng tuần hoàn nhỏ.
- Chỉ kể nước uống là nguồn nước: quên nước có trong thức ăn.
- Liệt kê nhu cầu nước mà không giải thích tiêu chí.
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Kể tên 4 con đường mất nước của cơ thể người. Đáp án: hơi thở, mồ hôi/da, nước tiểu, phân.
- Máu rời tâm thất trái đi theo vòng nào, đến đâu rồi quay về tâm nhĩ nào? Đáp án: vòng tuần hoàn lớn, qua các cơ quan, về tâm nhĩ phải.
- Vì sao trẻ đang lớn cần nhiều chất đạm, calcium hơn người trưởng thành ít vận động? Đáp án: trẻ cần nguyên liệu xây dựng cơ, xương và tăng trưởng liên tục.
Học tiếp: Bài 29, Bài 31; luyện đề: 10 câu trắc nghiệm Bài 30 và SBT Bài 30.
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK KHTN 7 Chân trời sáng tạo: mục lục đầy đủ 39 bài, 11 chủ đề; Giải SBT KHTN 7 Kết nối tri thức: mục lục đủ 42 bài, 10 chương; Giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức đầy đủ 42 bài.
Câu hỏi thường gặp
Bài 30 KHTN 7 Chân trời sáng tạo học những nội dung gì?
Bài gồm con đường trao đổi nước và nhu cầu nước ở động vật, vai trò của tiêu hoá và tuần hoàn trong trao đổi chất dinh dưỡng, nhu cầu dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Nước vào cơ thể người từ đâu và mất đi qua những đường nào?
Nước vào từ nước uống và thức ăn; mất đi qua hơi thở, mồ hôi và da, nước tiểu và phân.
Vì sao hệ tuần hoàn được xem là trung tâm trao đổi chất?
Vì hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen đến tế bào và đưa chất thải đến cơ quan bài tiết, hô hấp, nối liền các hệ cơ quan với nhau.
Vì sao lạc đà cần ít nước hơn bò dù kích thước tương đương?
Lạc đà thích nghi với môi trường khô hạn: ít mất nước qua mồ hôi, nước tiểu cô đặc và có khả năng dự trữ nước, nên lượng nước tiêu thụ thấp hơn bò.