Trả lời nhanh
Công thức cấu tạo (CTCT) của H2SO4 là H–O–S(=O)(=O)–O–H. Nguyên tử lưu huỳnh nằm ở trung tâm, tạo 2 liên kết đôi S=O với 2 nguyên tử oxi và 2 liên kết đơn S–O với hai nhóm –OH. Phân tử có 6 liên kết σ, 2 liên kết π và lưu huỳnh có số oxi hoá +6.
Công thức cấu tạo H2SO4 trông như thế nào?
Axit sunfuric có công thức phân tử H2SO4, khối lượng mol 98 g/mol. Trong phân tử, 4 nguyên tử oxi đều liên kết trực tiếp với lưu huỳnh. Hai nguyên tử H không gắn vào S mà gắn vào oxi, nên đây là axit có oxi (oxoaxit).

Cách đọc hình: hai nguyên tử O ở trên và dưới liên kết đôi với S, còn hai nguyên tử O ở hai bên mỗi nguyên tử gắn thêm một H. Hai nhóm O–H này chính là nguồn H+ khi H2SO4 phân li trong nước.
Cách viết CTCT H2SO4 từng bước
Muốn viết đúng mà không phải học thuộc, em làm theo 5 bước sau.
- Chọn nguyên tử trung tâm. Là nguyên tử có độ âm điện thấp hơn O và có thể tạo nhiều liên kết: lưu huỳnh. Hiđro không bao giờ làm nguyên tử trung tâm.
- Đếm tổng số electron hoá trị. 2 H cho 2 e, S cho 6 e, 4 O cho 24 e. Tổng là 2 + 6 + 24 = 32 electron, tức 16 cặp.
- Nối các nguyên tử bằng liên kết đơn. S nối với 4 O, mỗi H nối với một O. Có 6 liên kết đơn, dùng hết 12 electron.
- Hoàn thiện cặp electron riêng cho O. Mỗi O ở nhóm –OH đã có 2 cặp riêng sau khi nối với S và H. Hai O còn lại cần thêm cặp electron nên dùng liên kết đôi với S.
- Kiểm tra. Mỗi O có đủ 8 electron, mỗi H có 2 electron, S dùng cả 6 electron hoá trị để tạo 6 cặp liên kết (4 liên kết σ + 2 liên kết π ở phần S–O). Tổng electron vẫn là 32.
Công thức electron và cách đếm liên kết
Ở dạng công thức electron, mỗi nguyên tử O của nhóm –OH có 2 cặp electron không liên kết; mỗi nguyên tử O của nhóm S=O cũng có 2 cặp electron không liên kết; nguyên tử S không còn cặp riêng nào.
| Đại lượng | Giá trị | Giải thích |
|---|---|---|
| Tổng electron hoá trị | 32 | 2×1 + 6 + 4×6 |
| Liên kết σ | 6 | 4 liên kết S–O (kể cả trong S=O) và 2 liên kết O–H |
| Liên kết π | 2 | mỗi liên kết đôi S=O có 1 σ và 1 π |
| Cặp electron không liên kết | 8 | mỗi O có 2 cặp, S và H không có |
| Số oxi hoá của S | +6 | 2(+1) + x + 4(–2) = 0 nên x = +6 |
| Hoá trị của S | VI | S tạo 6 cặp electron dùng chung |
Kiểm tra chéo: 6 σ + 2 π = 8 cặp electron liên kết, cộng 8 cặp riêng là 16 cặp, đúng bằng 32 electron.
Vì sao S được phép vượt quá 8 electron?
Trong CTCT có hai liên kết đôi, S xung quanh có 12 electron, vượt quy tắc bát tử. Điều này được chấp nhận với các nguyên tố chu kì 3 trở đi như S, P, Cl vì chúng có phân lớp 3d trống.
Ngoài ra, nhiều tài liệu còn biểu diễn bằng cách khác: S chỉ tạo liên kết đơn với cả 4 O, hai O mang điện tích âm hình thức, S mang điện tích dương hình thức. Cách này thoả mãn bát tử nhưng ở chương trình phổ thông, dạng có 2 liên kết đôi là cách viết được dùng phổ biến và em nên dùng nó khi làm bài.
Hình dạng phân tử
Bốn nguyên tử O bao quanh S theo dạng gần tứ diện, S ở tâm. Hai liên kết S–OH dài hơn hai liên kết S=O vì liên kết đôi có bậc liên kết cao hơn. Hình vẽ phẳng trong mặt giấy chỉ là cách quy ước để dễ nhìn, không phản ánh hình dạng thực trong không gian.
Liên hệ cấu tạo với tính chất của H2SO4
- Tính axit mạnh: S có số oxi hoá +6 và hai O không gắn H hút electron rất mạnh, làm liên kết O–H phân cực mạnh nên H dễ tách ra dưới dạng H+. H2SO4 → H+ + HSO4– (phân li hoàn toàn nấc 1).
- Tính oxi hoá mạnh (khi đặc, nóng): S ở mức oxi hoá cao nhất +6 nên chỉ có thể bị khử. Ví dụ: Cu + 2H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O (đun nóng, khí không màu mùi hắc, dung dịch chuyển xanh).
- Axit loãng cho tính axit thông thường: Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑ (sủi bọt khí không màu). Ở đây chính H+ bị khử, không phải S+6.
- Hút nước, nhớt, nhiệt độ sôi cao: các nhóm O–H và S=O tạo nhiều liên kết hiđro với nước và với nhau. Vì vậy H2SO4 đặc là chất lỏng sánh như dầu, hút nước mạnh và toả nhiều nhiệt khi pha loãng. Quy tắc an toàn: rót từ từ axit vào nước, không làm ngược lại.
- Than hoá đường: C12H22O11 → 12C + 11H2O (xúc tác H2SO4 đặc, đường chuyển đen, phồng lên). Sau đó C bị oxi hoá tiếp: C + 2H2SO4 (đặc) → CO2 + 2SO2 + 2H2O (đun nóng).
So sánh CTCT H2SO4 với H2SO3 và SO3
| Chất | CTCT | Số oxi hoá của S | Điểm khác biệt |
|---|---|---|---|
| SO3 | O=S(=O)=O | +6 | Oxit axit, không có H |
| H2SO4 | H–O–S(=O)(=O)–O–H | +6 | S không còn cặp electron riêng |
| H2SO3 | H–O–S(=O)–O–H | +4 | S còn 1 cặp electron riêng, vừa oxi hoá vừa khử |
Mẹo nhớ: H2SO4 có thể coi là SO3 cộng nước: SO3 + H2O → H2SO4. Nước “chèn” vào liên kết đôi S=O, cho hai nhóm –OH. Nhờ đó em có thể kiểm tra lại CTCT: số O vẫn là 4, số oxi hoá S vẫn là +6.
Lỗi sai thường gặp khi viết CTCT H2SO4
- Gắn H trực tiếp vào S (viết H–S…). Sai, H luôn gắn với O trong oxoaxit.
- Viết cả 4 liên kết S–O đều là liên kết đơn rồi không giải thích điện tích hình thức. Trong bài phổ thông hãy vẽ 2 liên kết đôi.
- Viết 3 liên kết đôi S=O (nhầm với SO3). Khi đó không còn chỗ cho H.
- Quên cặp electron không liên kết trên O khi được yêu cầu viết công thức electron.
- Nhầm “hoá trị của S là VI” với “có 6 liên kết σ”. Hoá trị S là 6 vì S dùng 6 cặp electron dùng chung (4σ + 2π ở S), còn tổng σ của cả phân tử là 6 vì tính thêm 2 liên kết O–H.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Viết CTCT của H2SO4 và đếm số liên kết σ, π.
Đáp án: H–O–S(=O)(=O)–O–H; có 6 liên kết σ (4 S–O, 2 O–H) và 2 liên kết π.
Bài 2. Trong phân tử H2SO4 có bao nhiêu cặp electron không liên kết?
Đáp án: 8 cặp. Mỗi trong 4 nguyên tử O có 2 cặp, còn S và H không có.
Bài 3. Vì sao H2SO4 đặc nóng oxi hoá được Cu, còn không có chất nào khử S+6 thành mức cao hơn?
Đáp án: S đã ở số oxi hoá +6, là mức cao nhất (bằng số electron lớp ngoài cùng), nên chỉ có thể nhận electron và bị khử xuống SO2, S, H2S… mà không thể bị oxi hoá thêm.
Bài 4. Viết phương trình điều chế H2SO4 từ SO3 và cho biết sự thay đổi liên kết.
Đáp án: SO3 + H2O → H2SO4. Một liên kết π S=O chuyển thành liên kết đơn S–O và gắn thêm nhóm –OH, số oxi hoá S vẫn +6. Trong thực tế công nghiệp người ta hấp thụ SO3 vào H2SO4 đặc để tạo oleum rồi pha loãng, nhằm tránh tạo sương axit.
Tóm tắt cần nhớ
- CTPT H2SO4; CTCT H–O–S(=O)(=O)–O–H.
- 32 electron hoá trị; 6 σ, 2 π; 8 cặp electron riêng.
- S có số oxi hoá +6, hoá trị VI; các nhóm O–H phân cực tạo nên tính axit mạnh.
Câu hỏi thường gặp
CTCT H2SO4 là gì?
CTCT của H2SO4 là H–O–S(=O)(=O)–O–H: S ở trung tâm, liên kết đôi với 2 nguyên tử O và liên kết đơn với 2 nhóm –OH.
Phân tử H2SO4 có bao nhiêu liên kết σ và π?
Có 6 liên kết σ (4 liên kết S–O và 2 liên kết O–H) và 2 liên kết π (nằm trong hai liên kết đôi S=O).
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong H2SO4 là bao nhiêu?
Là +6. Tính theo tổng số oxi hoá bằng 0: 2(+1) + x + 4(–2) = 0, suy ra x = +6, mức cao nhất của lưu huỳnh.
Vì sao S trong H2SO4 có thể có 12 electron xung quanh?
S thuộc chu kì 3, có phân lớp 3d trống nên có thể mở rộng lớp vỏ hoá trị. Nếu viết dạng chỉ có liên kết đơn kèm điện tích hình thức thì S vẫn đủ 8 electron, nhưng chương trình phổ thông thường dùng dạng 2 liên kết đôi.