Unit 4 lớp 11 Writing trang 48 – Tiếng Anh 11 Global Success

Trả lời nhanh

Phần Writing trang 48 của Unit 4 (Caring for those in need) yêu cầu em viết về hoạt động giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Cách làm tốt nhất: xác định người đọc và mục đích, lập dàn ý 3 phần (mở – thân – kết), dùng từ vựng về tình nguyện, rồi rà lại ngữ pháp trước khi nộp.

Bài viết dưới đây không chép lại đề trong sách mà hướng dẫn phương pháp để em xử lý bài Writing của Unit 4, kèm hai bài mẫu tự soạn (các ví dụ đều do thầy cô tự đặt). Em hãy đối chiếu với yêu cầu cụ thể trong sách rồi thay thông tin của mình vào.

1. Unit 4 nói về chủ đề gì?

Unit 4 của Tiếng Anh 11 Global Success có tên Caring for those in need – quan tâm, giúp đỡ những người gặp khó khăn như trẻ em vùng cao, người khuyết tật, người cao tuổi neo đơn, nạn nhân thiên tai… Vì vậy bài Writing thường xoay quanh các hoạt động thiện nguyện, lời kêu gọi hoặc thư/email chia sẻ về việc giúp người khác.

2. Các bước làm bài Writing

  1. Đọc kỹ đề: gạch chân loại bài (email, đoạn văn, thông báo…), người đọc là ai, cần viết bao nhiêu từ.
  2. Brainstorm ý: trả lời nhanh 5 câu hỏi – Who (giúp ai)? What (làm gì)? When/Where (khi nào, ở đâu)? Why (vì sao)? How (bằng cách nào)?
  3. Lập dàn ý: mỗi ý chính một đoạn ngắn.
  4. Viết nháp: câu đơn giản, đúng ngữ pháp trước, nâng cấp bằng từ nối sau.
  5. Soát lỗi: thì động từ, chủ ngữ – động từ, mạo từ, chính tả, dấu câu.

3. Dàn ý gợi ý

Phần Nội dung Gợi ý câu mở đầu
Mở bài Giới thiệu hoạt động/chủ đề, mục đích viết I am writing to tell you about… / One activity that I really care about is…
Thân bài 2–3 ý: hoạt động cụ thể, người được giúp, kết quả hoặc lợi ích First, … / In addition, … / As a result, …
Kết bài Cảm nghĩ, lời mời hoặc lời kêu gọi I hope you will join us. / Helping others makes our community stronger.

4. Từ vựng và cấu trúc hữu ích

  • Danh từ: charity (tổ chức/hoạt động từ thiện), volunteer (tình nguyện viên), donation (khoản quyên góp), the homeless (người vô gia cư), the elderly (người cao tuổi), disadvantaged children (trẻ em thiệt thòi), community (cộng đồng).
  • Động từ: donate (quyên góp), raise money (gây quỹ), organise (tổ chức), support (hỗ trợ), take part in (tham gia), give a hand (giúp một tay).
  • Cấu trúc:
    • S + should/could + V: We should donate old books.
    • …, so that + S + can/could + V: We sell cakes so that we can raise money.
    • It is important/necessary to + V: It is important to help people in need.
    • Mệnh đề quan hệ: Volunteers who work with children need patience.
  • Từ nối: firstly, moreover, besides, however, therefore, in conclusion.

5. Bài mẫu 1 – Email mời bạn tham gia hoạt động thiện nguyện (ví dụ tự đặt)

Subject: Join our charity book drive!

Hi Lan,

How are you? I am writing to invite you to our school’s book drive next Saturday. We are collecting used books and notebooks for children in a mountainous village.

The event will start at 8 a.m. in the school yard. We will sort the books, wrap them carefully and write a short card for each child. Besides, we are going to sell homemade cookies so that we can raise money for the delivery.

I think it is a meaningful chance to do something useful in our free time. If you can come, please bring some books you no longer use. I hope you will join us!

Best wishes,
Minh

6. Bài mẫu 2 – Đoạn văn về một hoạt động giúp người khó khăn (ví dụ tự đặt)

Last summer, my classmates and I joined a small programme that supports elderly people living alone in our neighbourhood. Every Sunday morning, we visited them, cleaned their houses and chatted about their lives. Some of us also brought fruit and simple medicine donated by local families. Thanks to our visits, the old people felt less lonely, and we learned to be more patient and grateful. In my opinion, caring for those in need does not require a lot of money; a little time and a kind heart are enough.

7. Lỗi sai thường gặp

  • Sai dạng động từ sau modal: We should donated → We should donate.
  • Chia sai động từ với chủ ngữ số nhiều: The volunteers is… → The volunteers are….
  • Quên mạo từ: the homeless (người vô gia cư) phải có “the”.
  • Lặp từ “help”: hãy thay bằng support, assist, give a hand.
  • Viết quá dài dòng: mỗi câu nên có một ý rõ ràng; thà ngắn, đúng còn hơn dài, sai.

8. Mẹo nhớ nhanh

Dùng công thức W-W-W-H: Who (giúp ai) – What (làm gì) – Why (vì sao) – How (bằng cách nào). Chỉ cần mỗi chữ cái trả lời bằng 1–2 câu là em đã có đủ thân bài.

9. Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Sửa lỗi sai trong từng câu:

  1. We should donated our old clothes to the poor.
  2. The volunteers is helping the flood victims.
  3. Homeless need food and warm shelter.

Bài 2. Nối hai câu bằng so that: “We collected old books. We wanted to give them to children in remote areas.”

Đáp án

  1. donated → donate (sau should dùng động từ nguyên mẫu).
  2. is → are (chủ ngữ “the volunteers” số nhiều).
  3. Homeless → The homeless (the + tính từ chỉ một nhóm người).
  4. We collected old books so that we could give them to children in remote areas.

Khi đã nắm phương pháp, em hãy tự viết một bài khoảng 100–120 từ về hoạt động thiện nguyện ở trường hoặc địa phương mình, rồi nhờ bạn đọc và góp ý. Viết đều tay mỗi tuần sẽ giúp em tiến bộ rõ rệt.

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Tiếng Anh 11 Unit 4: ASEAN and Viet Nam (Global Success) đầy đủ.

Câu hỏi thường gặp

Unit 4 lớp 11 Global Success có tên là gì?

Unit 4 có tên Caring for those in need, nói về việc quan tâm, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn.

Bài Writing Unit 4 nên viết bao nhiêu từ?

Hãy làm theo số từ trong yêu cầu của sách hoặc giáo viên. Nếu đề không nêu rõ, một đoạn khoảng 100–120 từ với 3 phần mở – thân – kết là phù hợp.

Làm sao để bài viết Unit 4 được điểm cao?

Bám sát yêu cầu đề, bố cục rõ ràng, dùng từ vựng về tình nguyện chính xác, có từ nối và soát kỹ lỗi ngữ pháp như thì động từ, hòa hợp chủ – vị.

Các bài mẫu trong trang có phải đáp án chính thức của sách không?

Không. Đây là bài mẫu tự soạn để tham khảo cách triển khai; em nên thay bằng thông tin và ý tưởng của riêng mình.