Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 18 có đáp án: Chọn giống từ biến dị tổ hợp (20 câu)

Trả lời nhanh

Bài 18 Sinh học 12 có ba ý lớn. Thứ nhất, lai giống là cách chủ yếu để tạo biến dị tổ hợp. Thứ hai, tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết dùng để tạo dòng thuần. Thứ ba, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 rồi giảm dần qua các thế hệ. Cá thể dị hợp n cặp gen phân li độc lập tự thụ qua nhiều đời cho tối đa 2n dòng thuần.

Tóm tắt lý thuyết cần nắm trước khi làm bài

Đề trắc nghiệm của bài này thường xoay quanh ba nhóm kiến thức. Em nên ôn lại từng nhóm theo bảng dưới đây rồi mới làm câu hỏi.

Nội dung Ý chính
Giống vật nuôi, cây trồng Là quần thể sinh vật do con người chọn tạo ra. Có đặc điểm di truyền đặc trưng, năng suất và chất lượng ổn định, phù hợp với một điều kiện khí hậu, đất đai và kĩ thuật nhất định.
Biến dị tổ hợp Sinh ra nhờ phân li độc lập, tổ hợp tự do và hoán vị gen khi lai. Quy trình gồm 4 bước: tạo các dòng thuần khác nhau → lai giữa các dòng → chọn tổ hợp gen mong muốn → tự thụ phấn hoặc giao phối gần để thu giống thuần.
Ưu thế lai Con lai vượt trội bố mẹ về sinh trưởng, năng suất và sức chống chịu. Cao nhất ở F1, giảm dần ở các đời sau. Được giải thích bằng giả thuyết siêu trội: AaBbCc > AABBCC.
Tạo ưu thế lai Tạo dòng thuần → lai khác dòng (lai đơn, lai kép) → lai thuận nghịch để tìm tổ hợp cho ưu thế lai cao nhất.

Hai công thức hay gặp trong câu tính toán:

  • Số dòng thuần tối đa = 2k, trong đó k là số cặp gen dị hợp. Cặp đồng hợp không làm tăng số dòng.
  • Thể dị hợp Aa tự thụ qua n thế hệ: tỉ lệ Aa = (1/2)n, tỉ lệ AA = aa = [1 − (1/2)n] : 2.

20 câu trắc nghiệm Sinh 12 Bài 18 có đáp án

Câu 1

Giống vật nuôi, cây trồng là tập hợp sinh vật

A. do con người chọn tạo ra, phản ứng giống nhau trước cùng một điều kiện ngoại cảnh.
B. có đặc điểm di truyền đặc trưng, năng suất cao và ổn định.
C. thích hợp với một điều kiện khí hậu, đất đai, kĩ thuật sản xuất nhất định.
D. Cả A, B và C.

Đáp án: D. Định nghĩa giống bao gồm cả ba ý. Nếu chọn riêng A, B hoặc C thì mới đúng một phần.

Câu 2

Ý nào không phải đặc điểm của giống vật nuôi, cây trồng?

A. Là tập hợp các sinh vật nội địa.
B. Có đặc điểm di truyền đặc trưng, năng suất ổn định.
C. Phù hợp với điều kiện sản xuất nhất định.
D. Do con người chọn tạo ra.

Đáp án: A. Giống có thể nhập nội từ nước ngoài, không nhất thiết là sinh vật nội địa. B, C, D đều nằm trong định nghĩa.

Câu 3

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống là

A. dùng tác nhân hoá học.
B. thay đổi môi trường.
C. dùng tác nhân vật lí.
D. lai giống.

Đáp án: D. Lai giống tạo ra tổ hợp gen mới. A và C là cách gây đột biến (Bài 19). B chỉ làm xuất hiện thường biến, loại biến dị không di truyền.

Câu 4

Trong chọn giống, người ta cho tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

A. tạo ưu thế lai.
B. tạo dòng thuần chủng.
C. tạo đột biến gen.
D. tăng tỉ lệ thể dị hợp.

Đáp án: B. Qua mỗi thế hệ tự thụ, tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa và tỉ lệ đồng hợp tăng lên. Đó là cách tạo dòng thuần. Ưu thế lai thì phải lai khác dòng mới có, nên A sai.

Câu 5

Cá thể mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập tự thụ phấn qua nhiều thế hệ cho tối đa bao nhiêu dòng thuần?

A. 2n.
B. 4n.
C. (1/2)n.
D. 3n.

Đáp án: A. Mỗi cặp dị hợp cho 2 dòng (AA và aa), nên n cặp cho 2n dòng. 3n là số kiểu gen, 4n là số tổ hợp giao tử, còn (1/2)n là tỉ lệ dị hợp sau n thế hệ. Học sinh rất hay nhầm giữa các con số này.

Câu 6

Cây có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần?

A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 8.

Đáp án: B. Trong kiểu gen chỉ có 2 cặp dị hợp là Aa và Dd, nên số dòng là 22 = 4: AAbbDD, AAbbdd, aabbDD, aabbdd. Cặp bb lúc nào cũng là bb. Nếu đếm cả bb rồi chọn 8 là sai.

Câu 7

Cây có kiểu gen AaBbDdEe (các gen phân li độc lập) tự thụ phấn nhiều đời cho tối đa bao nhiêu dòng thuần?

A. 8.
B. 16.
C. 32.
D. 81.

Đáp án: B. Có 4 cặp dị hợp nên số dòng là 24 = 16. Đáp án 81 = 34 là số kiểu gen ở đời con, không phải số dòng thuần.

Câu 8

Một cây Aa tự thụ phấn liên tiếp 3 thế hệ. Tỉ lệ thể dị hợp ở thế hệ thứ ba là

A. 1/4.
B. 1/8.
C. 7/16.
D. 1/16.

Đáp án: B. Tỉ lệ Aa = (1/2)3 = 1/8. Đáp án 7/16 là tỉ lệ của AA (hoặc aa): (1 − 1/8) : 2 = 7/16.

Câu 9

Một quần thể thực vật có 100% cá thể Aa, cho tự thụ phấn bắt buộc 2 thế hệ. Tỉ lệ kiểu gen AA thu được là

A. 1/4.
B. 3/8.
C. 1/2.
D. 3/4.

Đáp án: B. Sau 2 thế hệ, Aa = 1/4. Phần đồng hợp còn lại là 3/4, chia đều cho AA và aa nên AA = 3/8. Đáp án D (3/4) là tổng đồng hợp, chưa chia đôi.

Câu 10

Ưu thế lai là hiện tượng con lai

A. có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
B. giống hệt dạng bố hoặc mẹ trội hơn.
C. có sức sống, năng suất, khả năng chống chịu vượt trội cả hai dạng bố mẹ.
D. mang nhiều cặp gen đồng hợp trội.

Đáp án: C. Chữ quan trọng là “vượt trội”, tức hơn cả bố lẫn mẹ. A là trội không hoàn toàn. D thì ngược với cơ sở di truyền của ưu thế lai, vốn là trạng thái dị hợp.

Câu 11

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

A. thế hệ P.
B. F1.
C. F2.
D. các thế hệ sau F2.

Đáp án: B. F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất. Từ F2 trở đi, thể dị hợp giảm dần nên ưu thế lai cũng giảm.

Câu 12

Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào sau đây cho ưu thế lai cao nhất?

A. AABBCC.
B. aabbcc.
C. AaBbCc.
D. AAbbCC.

Đáp án: C. Giả thuyết siêu trội cho rằng thể dị hợp ở nhiều cặp gen tốt hơn cả hai thể đồng hợp. A, B, D đều là thể đồng hợp hoàn toàn.

Câu 13

Không dùng con lai F1 có ưu thế lai làm giống vì

A. F1 bất thụ, không sinh sản được.
B. ở đời sau tỉ lệ dị hợp giảm, các gen lặn có hại được biểu hiện.
C. F1 có sức sống kém.
D. F1 luôn mang đột biến.

Đáp án: B. F1 vẫn sinh sản bình thường, nên A sai. Vấn đề là khi cho F1 sinh sản, đời sau bị phân li và thể đồng hợp lặn có hại xuất hiện, làm ưu thế lai mất dần.

Câu 14

Bước đầu tiên trong quy trình tạo ưu thế lai là

A. lai khác dòng.
B. lai thuận nghịch.
C. tạo các dòng thuần chủng khác nhau.
D. chọn lọc con lai F2.

Đáp án: C. Phải có các dòng thuần thì phép lai mới cho F1 đồng loạt dị hợp. A và B là các bước sau. D sai vì ưu thế lai dùng ở F1 chứ không phải F2.

Câu 15

Phép lai (A × B) × (C × D), trong đó A, B, C, D là các dòng thuần, được gọi là

A. lai đơn.
B. lai kép.
C. lai thuận nghịch.
D. lai phân tích.

Đáp án: B. Lai kép là lấy hai con lai đơn đem lai với nhau. Còn A × B thì chỉ là lai đơn.

Câu 16

Trong tạo ưu thế lai, lai thuận nghịch giữa các dòng thuần nhằm

A. tạo dòng thuần mới.
B. đánh giá vai trò của tế bào chất, tìm tổ hợp lai cho ưu thế lai cao nhất.
C. gây đột biến.
D. kiểm tra kiểu gen của bố mẹ.

Đáp án: B. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ. Vì vậy cùng hai dòng nhưng đổi vai bố mẹ có thể cho kết quả khác nhau. Lai thuận nghịch giúp chọn ra công thức lai tốt nhất. Còn D là mục đích của lai phân tích.

Câu 17

Lai kinh tế là

A. lai giữa hai cá thể cùng dòng để tạo giống mới.
B. lai giữa hai giống thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống.
C. lai giữa loài nuôi và loài hoang dại để tạo loài mới.
D. lai F1 với bố mẹ để duy trì ưu thế lai.

Đáp án: B. Lai kinh tế khai thác ưu thế lai của F1 để lấy thịt, trứng, sữa. Ví dụ quen thuộc là lợn nái nội lai với lợn đực ngoại cao sản, con lai nuôi lấy thịt.

Câu 18

Ở cây trồng, muốn duy trì ưu thế lai qua nhiều thế hệ, người ta dùng

A. tự thụ phấn bắt buộc.
B. giao phối cận huyết.
C. sinh sản sinh dưỡng (giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô).
D. lai trở lại với dòng bố.

Đáp án: C. Nhân giống vô tính giữ nguyên kiểu gen dị hợp của F1. A và B lại làm tăng thể đồng hợp, tức là làm mất ưu thế lai.

Câu 19

Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ ở cây giao phấn thường dẫn tới

A. ưu thế lai tăng dần.
B. thoái hoá giống: sinh trưởng chậm, năng suất giảm, xuất hiện cá thể dị dạng.
C. tăng số kiểu gen dị hợp.
D. xuất hiện nhiều đột biến mới.

Đáp án: B. Tự thụ không tạo ra đột biến mới, nên D sai. Nó chỉ làm các gen lặn có hại vốn có chuyển về trạng thái đồng hợp và biểu hiện ra kiểu hình.

Câu 20

Thứ tự đúng của quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là

(1) Lai các dòng thuần khác nhau; (2) Tạo các dòng thuần; (3) Cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo giống thuần; (4) Chọn lọc tổ hợp gen mong muốn.

A. (2) → (1) → (4) → (3).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (2) → (4) → (1) → (3).
D. (1) → (4) → (2) → (3).

Đáp án: A. Cách nhớ: có dòng thuần rồi mới lai, lai xong mới chọn, chọn được rồi mới làm thuần lại. Bước làm thuần ở cuối là để giống ổn định, không bị phân li ở đời sau.

Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp

  • Đếm dòng thuần chỉ tính cặp dị hợp. Gặp kiểu gen như AABbddEe thì gạch bỏ các cặp đồng hợp rồi mới lấy 2 mũ số cặp còn lại (ở ví dụ này là 22 = 4).
  • Phân biệt 2n, 3n, 4n, (1/2)n: 2n là số dòng thuần, 3n là số kiểu gen, 4n là số tổ hợp giao tử, (1/2)n là tỉ lệ dị hợp sau n đời tự thụ.
  • Đừng nhầm “dòng thuần” với “ưu thế lai”. Tự thụ và giao phối gần dùng để tạo dòng thuần. Lai khác dòng dùng để tạo ưu thế lai. Hai việc này đi theo hai hướng ngược nhau về tỉ lệ dị hợp.
  • Tự thụ gây thoái hoá không phải do đột biến. Nguyên nhân là gen lặn có hại chuyển sang trạng thái đồng hợp.
  • Câu hỏi có từ “không” hoặc “sai” nên gạch chân ngay khi đọc đề để tránh chọn nhầm ý đúng.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. Cây có kiểu gen AaBBDdEeGg (các gen phân li độc lập) tự thụ phấn nhiều đời. Tính số dòng thuần tối đa. Đáp án: có 4 cặp dị hợp (Aa, Dd, Ee, Gg) nên số dòng là 24 = 16.
  2. Quần thể ban đầu có 100% Aa, tự thụ phấn 4 thế hệ. Tính tỉ lệ Aa và aa. Đáp án: Aa = (1/2)4 = 1/16; aa = (1 − 1/16) : 2 = 15/32.
  3. Vì sao muốn giữ ưu thế lai ở giống xoài lai, người ta ghép cành mà không gieo hạt? Đáp án: ghép là sinh sản sinh dưỡng nên giữ nguyên kiểu gen dị hợp của cây mẹ. Còn gieo hạt thì đời con phân li, tỉ lệ dị hợp giảm và ưu thế lai mất dần.

Ôn tiếp chương Ứng dụng di truyền học

Muốn học chắc phần lý thuyết, em xem lý thuyết Sinh học 12 Bài 18 và giải bài tập SGK Sinh học 12 Bài 18. Sau đó luyện tiếp trắc nghiệm Bài 19: gây đột biến và công nghệ tế bào và trắc nghiệm Bài 20: tạo giống nhờ công nghệ gen.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp chủ yếu để tạo biến dị tổ hợp trong chọn giống là gì?

Là lai giống. Khi lai, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do và có thể hoán vị, nhờ đó tạo ra những tổ hợp gen mới ở đời con.

Công thức tính số dòng thuần tối đa khi tự thụ phấn là gì?

Số dòng thuần tối đa là 2^k, với k là số cặp gen dị hợp phân li độc lập. Các cặp đồng hợp không làm tăng số dòng. Ví dụ AabbDd có 2 cặp dị hợp nên cho 4 dòng thuần.

Vì sao ưu thế lai cao nhất ở F1 rồi giảm dần?

F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất. Ở các đời sau, thể dị hợp giảm dần và thể đồng hợp lặn có hại tăng lên, nên ưu thế lai giảm theo.

Làm thế nào để duy trì ưu thế lai ở cây trồng?

Dùng sinh sản sinh dưỡng như giâm, chiết, ghép hoặc nuôi cấy mô. Cách này giữ nguyên kiểu gen dị hợp của con lai F1.