Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là gì?

Trả lời nhanh

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức cấu tạo chung là RCOOR’ và công thức phân tử tổng quát là CnH2nO2 (n ≥ 2). Gốc R là H hoặc gốc ankyl CxH2x+1, còn R’ là gốc ankyl CyH2y+1. Este có đúng một liên kết π ở nhóm C=O nên độ bất bão hoà bằng 1.

Công thức RCOOR’ nghĩa là gì?

Este đơn chức chỉ chứa một nhóm chức –COO–, tạo ra khi axit cacboxylic đơn chức tác dụng với ancol đơn chức. Trong công thức RCOOR’:

  • R– là gốc của axit. R có thể là H (este của axit fomic) hoặc gốc hiđrocacbon.
  • R’– là gốc của ancol. R’ bắt buộc là gốc hiđrocacbon, nên không thể là H.

Với este no, mạch hở, cả R và R’ đều là gốc ankyl no, không có liên kết đôi, liên kết ba hay vòng.

Suy ra công thức phân tử CnH2nO2

Đặt R = CxH2x+1 (x ≥ 0, x = 0 ứng với R là H) và R’ = CyH2y+1 (y ≥ 1). Cộng các phần của phân tử RCOOR’:

  • Số C = x + 1 (nhóm COO) + y = x + y + 1. Đặt n = x + y + 1.
  • Số H = (2x + 1) + (2y + 1) = 2(x + y) + 2 = 2n.
  • Số O = 2.

Vậy công thức phân tử là CnH2nO2. Vì x ≥ 0 và y ≥ 1 nên n ≥ 2, và este nhỏ nhất là HCOOCH3 (C2H4O2).

Cách nhìn khác: ghép axit và ancol

Axit no, đơn chức, mạch hở là CaH2aO2, ancol no, đơn chức, mạch hở là CbH2b+2O. Phản ứng este hoá tách một phân tử H2O nên este có Ca+bH2(a+b)O2. Kết quả vẫn là CnH2nO2 với n = a + b.

Vì sao dễ nhầm với axit cacboxylic?

Axit no, đơn chức, mạch hở cũng có công thức CnH2nO2 (n ≥ 1). Hai loại chất này là đồng phân của nhau. Ví dụ C2H4O2 có CH3COOH (axit) và HCOOCH3 (este). Cho nên chỉ biết công thức phân tử thì chưa kết luận được chất thuộc loại nào. Phải dựa vào dữ kiện tính chất, chẳng hạn làm quỳ tím hoá đỏ hoặc tác dụng với Na thì là axit, còn thuỷ phân tạo muối và ancol thì là este.

Bảng ví dụ và số đồng phân este

Công thức phân tử Các este đồng phân Số este
C2H4O2 HCOOCH3 1
C3H6O2 HCOOC2H5, CH3COOCH3 2
C4H8O2 HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)2, CH3COOC2H5, C2H5COOCH3 4
C5H10O2 HCOOC4H9 (4 đồng phân), CH3COOC3H7 (2), C2H5COOC2H5 (1), C3H7COOCH3 (2) 9

Mẹo đếm: cố định số C của gốc axit (kể cả nhóm COO), phần C còn lại thuộc về gốc ancol. Sau đó đếm số đồng phân mạch của từng gốc, nhớ rằng gốc C3H7 và C4H9 có lần lượt 2 và 4 dạng.

Hệ quả dùng trong bài tập

  • Este no, đơn chức, mạch hở khi cháy cho nCO2 = nH2O, vì số H gấp đôi số C.
  • Khối lượng mol M = 14n + 32.
  • Phương trình cháy: CnH2nO2 + (3n − 2)/2 O2 → n CO2 + n H2O (nhiệt độ cao).
  • Thuỷ phân trong NaOH: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH (đun nóng), tỉ lệ mol 1 : 1.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết n ≥ 1 cho este. Với n = 1 thì CH2O2 chính là HCOOH, một axit, không phải este. Este phải có n ≥ 2.
  • Cho rằng R’ có thể là H. Khi đó chất là axit chứ không phải este.
  • Dùng CnH2n+2O2 hoặc CnH2n−2O2. Dạng CnH2n−2O2 (n ≥ 4) dành cho este đơn chức có thêm một liên kết C=C, không phải este no.

Bài luyện tập

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este no, đơn chức, mạch hở X thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Tìm công thức phân tử của X.

Lời giải: nCO2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol. X là CnH2nO2 có M = 14n + 32 nên nX = 3,7/(14n + 32). Bảo toàn C: n × 3,7/(14n + 32) = 0,15, suy ra 3,7n = 2,1n + 4,8, tức n = 3. Vậy X là C3H6O2 (M = 74, đúng với 3,7 : 74 = 0,05 mol).

Bài 2. Este nào sau đây có công thức phân tử dạng CnH2nO2: CH3COOCH=CH2, CH3COOC2H5, HCOOC6H5?

Đáp án: chỉ CH3COOC2H5 (C4H8O2). Vinyl axetat là C4H6O2 do có C=C, phenyl fomat là C7H6O2 do có vòng benzen.

Bài 3. Một este no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi là 43,24%. Tìm công thức phân tử.

Lời giải: %O = 32/(14n + 32) = 0,4324, suy ra 14n + 32 = 74, nên n = 3. Este là C3H6O2.

Câu hỏi thường gặp

Este no đơn chức mạch hở có công thức phân tử chung là gì?

Là CnH2nO2 với n ≥ 2. Công thức cấu tạo chung là RCOOR', trong đó R là H hoặc gốc ankyl, R' là gốc ankyl.

Vì sao este no đơn chức mạch hở có n ≥ 2?

Phân tử có nhóm COO (1 C) và gốc R' ít nhất 1 C, nên tối thiểu có 2 C. Este nhỏ nhất là HCOOCH3 (C2H4O2). Với n = 1 chỉ có HCOOH, đó là axit.

CnH2nO2 có phải luôn là este không?

Không. Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cũng có công thức CnH2nO2. Ngoài ra còn các hợp chất tạp chức như hiđroxi anđehit hay hiđroxi xeton. Cần dựa vào dữ kiện tính chất để kết luận.

Đốt cháy este no đơn chức mạch hở thì tỉ lệ mol CO2 và H2O thế nào?

Bằng nhau (nCO2 = nH2O), vì este có độ bất bão hoà bằng 1, chỉ chứa liên kết π trong nhóm C=O.