Trả lời nhanh
Công thức của tristearin là (C17H35COO)3C3H5 (công thức phân tử C57H110O6, phân tử khối 890). Đây là trieste của glixerol với axit stearic C17H35COOH, gốc axit no nên tristearin là chất béo rắn ở nhiệt độ thường.
Tristearin là gì?
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo (axit monocacboxylic mạch dài, không phân nhánh, số C chẵn). Tên gọi của chất béo được ghép từ chữ “tri” (ba gốc axit) và tên axit. Với axit stearic, ta có tristearin, còn gọi là glixeryl tristearat.
Công thức cấu tạo thu gọn:
CH2 – O – CO – C17H35 | CH – O – CO – C17H35 | CH2 – O – CO – C17H35
Viết gọn: (C17H35COO)3C3H5. Phần C3H5 là gốc glixerol, phần C17H35COO là gốc stearat.
Cách nhớ công thức tristearin
- Axit stearic có 18 C, no: C17H35COOH (18 = 17 + 1 C của nhóm COOH).
- Gốc no CnH2n+1: n = 17 thì H = 35. Vì vậy là H35, không phải H33.
- Mẹo: “Stearic – 18 – 35“, “Panmitic – 16 – 31“, “Oleic – 18 – 33“, “Linoleic – 18 – 31“. Axit càng có nhiều liên kết đôi thì số H trong gốc càng giảm 2.
- Có 3 gốc axit nên ngoài ngoặc có chỉ số 3, cộng gốc glixerol C3H5.
So sánh tristearin với các chất béo thường gặp
| Tên chất béo | Công thức | Phân tử khối | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Tristearin | (C17H35COO)3C3H5 | 890 | Rắn |
| Tripanmitin | (C15H31COO)3C3H5 | 806 | Rắn |
| Triolein | (C17H33COO)3C3H5 | 884 | Lỏng |
| Trilinolein | (C17H31COO)3C3H5 | 878 | Lỏng |
Khi gặp câu hỏi trắc nghiệm, hãy loại trừ theo gốc axit: gốc C17H33– là của triolein, C17H31– là của trilinolein, C15H31– là của tripanmitin. Chỉ gốc C17H35– mới ứng với tristearin.
Tính chất hóa học tiêu biểu
1. Thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → (t°) 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Sản phẩm là natri stearat (thành phần chính của xà phòng) và glixerol. Phản ứng một chiều, chất béo ban đầu tách lớp nổi trên mặt nước, sau phản ứng thu được dung dịch đồng nhất.
2. Thủy phân trong môi trường axit
(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O ⇌ (H+, t°) 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
Đây là phản ứng thuận nghịch, tạo axit stearic và glixerol.
3. Điều chế từ chất béo lỏng
Tristearin không cộng H2 vì gốc axit đã no. Ngược lại, người ta tạo ra nó bằng cách hiđro hóa triolein:
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (Ni, t°, p) (C17H35COO)3C3H5
Đây là cách biến dầu thực vật (lỏng) thành mỡ rắn dùng làm bơ nhân tạo.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm tristearin với triolein vì cùng 18 C: nhớ stearic no (H35), oleic có 1 liên kết đôi (H33).
- Viết thiếu số 3 hoặc viết C17H35COO3C3H5 (thiếu ngoặc). Phải có ngoặc bao cả nhóm COO.
- Tính sai phân tử khối: quên rằng C57H110O6 có tới 57 nguyên tử C.
- Nghĩ chất béo là polime hoặc là hiđrocacbon. Thực ra nó là este nên có nhóm –COO–.
Bài luyện tập
Bài 1. Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam tristearin bằng dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng glixerol và khối lượng muối thu được.
Giải: n(tristearin) = 89 : 890 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(glixerol) = 0,1 mol nên m = 0,1 × 92 = 9,2 gam. n(C17H35COONa) = 0,3 mol, M = 306 nên m = 91,8 gam. Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 89 + 0,3 × 40 = 101 = 9,2 + 91,8. ✓
Bài 2. Hiđro hóa hoàn toàn 88,4 gam triolein (Ni, t°). Tính thể tích H2 (đktc) cần dùng và khối lượng tristearin tạo thành.
Giải: n(triolein) = 88,4 : 884 = 0,1 mol. Mỗi phân tử có 3 liên kết đôi C=C nên n(H2) = 0,3 mol, V = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít. m(tristearin) = 0,1 × 890 = 89 gam.
Bài 3. Chất nào trong các chất sau có thể điều chế trực tiếp tristearin bằng phản ứng cộng H2: tripanmitin, triolein, trilinolein?
Đáp án: triolein và trilinolein (đều có gốc C18, chứa liên kết đôi). Tripanmitin có gốc C16 đã no, không cho ra tristearin.
Câu hỏi thường gặp
Công thức phân tử của tristearin là gì?
Công thức phân tử của tristearin là C57H110O6, phân tử khối 890, ứng với công thức cấu tạo (C17H35COO)3C3H5.
Tristearin ở trạng thái rắn hay lỏng?
Tristearin là chất rắn ở nhiệt độ thường vì chứa các gốc axit béo no (stearat), nên lực tương tác giữa các phân tử mạnh và nhiệt độ nóng chảy cao.
Thủy phân tristearin trong NaOH thu được sản phẩm gì?
Thu được natri stearat C17H35COONa (thành phần chính của xà phòng) và glixerol C3H5(OH)3, theo tỉ lệ mol 3 : 1.
Làm sao phân biệt công thức tristearin và triolein?
Tristearin có gốc C17H35– (no), triolein có gốc C17H33– (có 1 liên kết đôi). Triolein cộng H2 (Ni, t°) tạo thành tristearin.