Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp: 6 bước và ví dụ minh họa

Trả lời nhanh

Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm 6 bước: (1) Khung tên; (2) Bảng kê; (3) Hình biểu diễn; (4) Kích thước; (5) Phân tích chi tiết; (6) Tổng hợp. Đi từ thông tin chung (tên sản phẩm, tỉ lệ) đến chi tiết (vị trí, cách lắp), cuối cùng rút ra trình tự tháo – lắp và công dụng của sản phẩm.

Bản vẽ lắp dùng để làm gì?

Bản vẽ lắp thể hiện hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết của nó. Bản vẽ này dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm. Vì vậy, khi đọc phải biết sản phẩm gồm những chi tiết nào, chúng ghép với nhau ra sao.

Nội dung 6 bước đọc bản vẽ lắp

Bước Nội dung cần đọc Thông tin thu được
1. Khung tên Góc phải phía dưới bản vẽ Tên gọi sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ, (cơ sở thiết kế, người vẽ…)
2. Bảng kê Bảng liệt kê các chi tiết, đặt phía trên khung tên Tên gọi chi tiết, vật liệu, số lượng, số thứ tự từng chi tiết
3. Hình biểu diễn Các hình chiếu, hình cắt trên bản vẽ Tên gọi hình chiếu, hình cắt; vị trí các hình
4. Kích thước Các số đo ghi trên hình Kích thước chung của sản phẩm; kích thước lắp giữa các chi tiết
5. Phân tích chi tiết Đối chiếu số thứ tự trên hình với bảng kê Vị trí của từng chi tiết, chi tiết nào ghép với chi tiết nào
6. Tổng hợp Nhìn lại toàn bộ bản vẽ Trình tự tháo, lắp; công dụng của sản phẩm

Vì sao phải đọc theo thứ tự này?

Thứ tự đi từ khái quát đến cụ thể, giống như bạn nhận một chiếc hộp đồ chơi lắp ghép. Trước hết xem hộp ghi tên gì (khung tên), kiểm tra có bao nhiêu mảnh (bảng kê), rồi mới xem hình hướng dẫn, đo đạc và ghép từng mảnh. Cuối cùng bạn hiểu cả món đồ chơi dùng ra sao.

  • Nếu đọc hình trước khi xem bảng kê, bạn dễ không biết số 1, 2, 3 trên hình là chi tiết nào.
  • Nếu bỏ qua kích thước lắp, bạn không biết các chi tiết khớp với nhau thế nào.

Mẹo nhớ nhanh

Có thể nhớ bằng câu: “Khung – Bảng – Hình – Kích – Phân – Tổng”, hoặc nhớ theo ý: “Tên sản phẩm → danh sách chi tiết → hình dạng → số đo → vị trí → cách tháo lắp và công dụng”. Ghi nhớ rằng hai bước đầu là đọc bảng chữ, ba bước giữa là đọc hình và số, bước cuối là kết luận.

Ví dụ minh họa (ví dụ tự đặt)

Giả sử có một bản vẽ lắp “Bộ kẹp giấy” tỉ lệ 1:1, gồm 3 chi tiết. Cách đọc như sau:

  1. Khung tên: tên sản phẩm là bộ kẹp giấy, tỉ lệ 1:1.
  2. Bảng kê: chi tiết 1 là thân kẹp (1 cái), chi tiết 2 là cần bấm (1 cái), chi tiết 3 là chốt trục (1 cái).
  3. Hình biểu diễn: hình chiếu đứng có cắt cục bộ và hình chiếu bằng.
  4. Kích thước: ghi chiều dài, rộng, cao chung của bộ kẹp; đường kính lỗ lắp chốt trục.
  5. Phân tích chi tiết: chốt trục (3) xuyên qua lỗ của thân (1) và cần bấm (2), nên cần bấm quay quanh chốt.
  6. Tổng hợp: lắp chốt trước rồi mới cài cần bấm; tháo theo thứ tự ngược lại. Sản phẩm dùng để giữ tập giấy.

Đây chỉ là ví dụ để luyện cách đọc; các bản vẽ trong bài học của em sẽ có số liệu cụ thể khác.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết: bản vẽ chi tiết có yêu cầu kĩ thuật để chế tạo, còn bản vẽ lắp có bảng kê và kích thước lắp.
  • Quên đọc tỉ lệ: dẫn đến tính sai kích thước thực của sản phẩm.
  • Nhầm kích thước chung với kích thước lắp: kích thước chung là dài, rộng, cao toàn sản phẩm; kích thước lắp là số đo tại chỗ các chi tiết ghép với nhau.
  • Đảo thứ tự các bước khi trả lời bài kiểm tra.

Bài luyện tập

Câu 1. Thông tin “tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết” nằm ở đâu trên bản vẽ lắp?

Đáp án: Ở bảng kê (bước 2).

Câu 2. Bước nào giúp em biết được trình tự tháo, lắp sản phẩm?

Đáp án: Bước 6 – Tổng hợp, sau khi đã phân tích vị trí các chi tiết ở bước 5.

Câu 3. Một bản vẽ lắp có tỉ lệ 1:2 và chiều dài đo trên bản vẽ là 40 mm. Chiều dài thực của sản phẩm là bao nhiêu?

Đáp án: Tỉ lệ 1:2 nghĩa là kích thước thực gấp 2 lần kích thước vẽ, tức 40 × 2 = 80 mm. Lưu ý: nếu bản vẽ đã ghi kích thước thì dùng số ghi trên bản vẽ, không đo rồi nhân lại.

Câu hỏi thường gặp

Trình tự đọc bản vẽ lắp gồm mấy bước?

Gồm 6 bước: khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết và tổng hợp.

Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết ở điểm nào?

Bản vẽ lắp thể hiện cả sản phẩm, có bảng kê và kích thước lắp giữa các chi tiết. Bản vẽ chi tiết thể hiện riêng một chi tiết, dùng để chế tạo, có thêm yêu cầu kĩ thuật.

Khung tên của bản vẽ lắp cho biết những gì?

Cho biết tên gọi sản phẩm, tỉ lệ bản vẽ và một số thông tin quản lí như người vẽ, cơ sở thiết kế.

Vì sao phải đọc bảng kê trước khi phân tích hình?

Vì bảng kê cho biết số thứ tự, tên và số lượng chi tiết, nhờ đó em đối chiếu được các số ghi trên hình với từng chi tiết.