Nobody can deny that she has a beautiful voice: cách viết lại câu

Trả lời nhanh

“Nobody can deny that she has a beautiful voice” nghĩa là “Không ai có thể phủ nhận rằng cô ấy có giọng hát hay”. Câu này có thể viết lại bằng bốn cách: It cannot be denied that she has a beautiful voice, There is no denying that she has a beautiful voice, It is undeniable that she has a beautiful voice hoặc Nobody can deny her beautiful voice. Tất cả giữ nguyên nghĩa gốc.

Phân tích câu gốc

Câu gốc có cấu trúc chủ ngữ phủ định nobody + động từ khuyết thiếu can + deny + mệnh đề danh từ bắt đầu bằng that. Nghĩa của nó là một khẳng định mạnh: cô ấy có giọng hát hay, điều đó quá rõ ràng. Hai phủ định “không ai” và “phủ nhận” triệt tiêu nhau, cho ra nghĩa khẳng định.

Bốn cách viết lại thường gặp

Cấu trúc Câu viết lại Ghi chú
It + cannot be + V3/ed + that + mệnh đề It cannot be denied that she has a beautiful voice. Dạng bị động với chủ ngữ giả it.
There is no + V-ing + (that) + mệnh đề There is no denying that she has a beautiful voice. Sau no dùng danh động từ.
It is + undeniable + that + mệnh đề It is undeniable that she has a beautiful voice. Dùng tính từ undeniable.
Nobody can deny + danh từ Nobody can deny her beautiful voice. Rút gọn mệnh đề thành cụm danh từ.

Giải thích từng cấu trúc

1. It cannot be denied that …

Đây là dạng bị động của câu gốc. Tân ngữ của deny là cả mệnh đề that she has a beautiful voice, nên người ta đưa mệnh đề ra cuối và dùng it làm chủ ngữ giả. Tác nhân nobody bị lược bỏ vì đã nằm sẵn trong nghĩa phủ định của cannot.

2. There is no denying (that) …

Em hãy nhớ mẫu “There is no + V-ing”, giống như There is no point in waiting. Có thể theo sau bằng mệnh đề với that hoặc danh từ: There is no denying her talent.

3. It is undeniable that …

Undeniable là tính từ, nghĩa là “không thể phủ nhận”. Cấu trúc này gọn và mang tính trang trọng, hay dùng trong bài viết học thuật.

4. Nobody can deny + noun

Khi thông tin trong mệnh đề có thể gói thành cụm danh từ, ta bỏ that và đổi she has a beautiful voice thành her beautiful voice. Lưu ý không bỏ that nếu sau đó còn có mệnh đề đầy đủ.

Lưu ý về động từ deny

  • deny + V-ing: phủ nhận đã làm gì, ví dụ He denied breaking the window.
  • deny + that + mệnh đề: phủ nhận một sự thật, ví dụ She denied that she had lied.
  • deny + danh từ: ví dụ They denied the accusation.

Em đừng nhầm với refuse và reject. Refuse to do là từ chối làm, còn deny là phủ nhận một sự việc có thật hay không.

Một số câu tương tự để luyện

Với mẫu “Nobody can deny that + S + V”, em có thể áp dụng cho nhiều câu khác:

  • Nobody can deny that exercise is good for health. → It is undeniable that exercise is good for health.
  • Nobody can deny that he works hard. → There is no denying that he works hard.
  • Nobody can deny that the film was a great success. → It cannot be denied that the film was a great success.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết There is no deny hoặc There is no to deny. Đúng là There is no denying.
  • Viết It cannot deny that. Chủ ngữ giả it phải đi với dạng bị động cannot be denied.
  • Dùng deniable thay undeniable, làm đảo ngược nghĩa.
  • Thêm not vào câu viết lại, khiến câu thành nghĩa phủ định.

Bài tập

Bài 1. Viết lại với It is undeniable that: Nobody can deny that he is a talented footballer.

Đáp án: It is undeniable that he is a talented footballer.

Bài 2. Viết lại với There is no denying: Nobody can deny that smoking is harmful.

Đáp án: There is no denying that smoking is harmful.

Bài 3. Chọn đáp án đúng: “It cannot be (denied / denying) that learning English opens many doors.”

Đáp án: denied, vì sau be trong bị động cần dạng V3/ed.

Câu hỏi thường gặp

Nobody can deny that she has a beautiful voice nghĩa là gì?

Nghĩa là không ai có thể phủ nhận rằng cô ấy có giọng hát hay, tức là ai cũng thừa nhận giọng hát của cô ấy hay.

Có thể viết lại câu này bằng cấu trúc nào?

It cannot be denied that she has a beautiful voice; There is no denying that she has a beautiful voice; It is undeniable that she has a beautiful voice.

There is no denying đi với V-ing hay to V?

Đi với V-ing: There is no denying that … hoặc There is no denying + danh từ. Không dùng to V hoặc động từ nguyên mẫu.

Undeniable nghĩa là gì?

Undeniable là tính từ, nghĩa là không thể phủ nhận, hiển nhiên đúng. Nó trái nghĩa với deniable, nghĩa là có thể phủ nhận.