Trả lời nhanh
Unit 6 Gender Equality (Tiếng Anh 10 Global Success, sách Kết nối tri thức) nói về bình đẳng giới, nhất là bình đẳng trong việc học và cơ hội nghề nghiệp. Bài gồm 9 phần, từ Getting started (trang 66) đến Project (trang 75). Trọng tâm ngữ pháp là câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal + be + V3/ed, ví dụ Boys and girls should be treated equally. Chọn từng phần trong mục lục dưới đây để xem lời giải chi tiết.
Mục lục giải Tiếng Anh 10 Unit 6: Gender Equality
Unit 6 nằm trong tập 1 của sách. Mỗi phần có trang lời giải riêng, gồm dịch bài, đáp án và giải thích vì sao chọn đáp án đó:
- Từ vựng Unit 6 Tiếng Anh lớp 10
- Unit 6 Getting started (trang 66, 67)
- Unit 6 Language (trang 67, 68)
- Unit 6 Reading (trang 69, 70)
- Unit 6 Speaking (trang 70, 71)
- Unit 6 Listening (trang 71)
- Unit 6 Writing (trang 72)
- Unit 6 Communication and Culture / CLIL (trang 73, 74)
- Unit 6 Looking back (trang 74)
- Unit 6 Project (trang 75)
Unit 6 học gì? Tổng quan từng phần
| Phần | Trang | Nội dung chính | Em cần làm được |
|---|---|---|---|
| Getting started | 66–67 | Hội thoại ở trại hè quốc tế: ba bạn nói về nghề mơ ước | Nhận ra chủ đề “cơ hội việc làm bình đẳng”, làm quen với câu bị động có modal |
| Language | 67–68 | Phát âm, từ vựng về nghề nghiệp và bình đẳng giới, ngữ pháp | Dùng đúng cấu trúc modal + be + V3/ed |
| Reading | 69–70 | Bài đọc về phụ nữ làm những nghề trước đây coi là “của nam giới” | Tìm ý chính, đoán nghĩa từ theo ngữ cảnh |
| Speaking | 70–71 | Thảo luận việc nam/nữ làm các nghề khác nhau | Đưa ý kiến và nêu lí do |
| Listening | 71 | Nghe về bình đẳng giới | Nghe lấy thông tin chi tiết |
| Writing | 72 | Viết đoạn văn nêu quan điểm về bình đẳng giới trong nghề nghiệp | Viết câu chủ đề, đưa lí do và ví dụ |
| Communication and Culture / CLIL | 73–74 | Bày tỏ đồng ý/không đồng ý; tìm hiểu bình đẳng giới ở các nước | Dùng mẫu câu đồng ý, phản đối lịch sự |
| Looking back | 74 | Ôn phát âm, từ vựng, ngữ pháp của cả bài | Tự kiểm tra lại kiến thức |
| Project | 75 | Dự án nhóm về bình đẳng giới | Thuyết trình bằng tiếng Anh |
Đọc hiểu nhanh hội thoại Getting started
Đoạn hội thoại mở đầu là “chìa khoá” của cả bài, vì nó cài sẵn chủ đề, từ vựng và ngữ pháp. Ba nhân vật chọn nghề như sau:
- Mark (nam) muốn làm giáo viên mẫu giáo (kindergarten teacher), nghề nhiều người hay nghĩ là của nữ.
- Linda muốn làm bác sĩ phẫu thuật (surgeon) nên sẽ học trường y.
- Lan mơ làm phi công hãng hàng không (airline pilot). Bạn ấy tập trung học Toán, Vật lí và tập thể dục để tăng thể lực.
Ý nghĩa: cả nam lẫn nữ đều chọn nghề theo đam mê, không theo định kiến giới. Khi làm bài True/False, em nên gạch chân tên nhân vật đi kèm từng nghề. Lỗi hay gặp nhất là nhầm người với nghề, chẳng hạn tưởng “anh họ của Lan làm ở trường mẫu giáo” là Mark.
Từ vựng trọng tâm Unit 6 Gender Equality
Bảng dưới gom các từ hay ra trong kiểm tra. Danh sách đầy đủ có ở trang Từ vựng Tiếng Anh 10 Unit 6.
| Từ | Từ loại | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| equal / equality | adj / n | /ˈiːkwəl/ – /iˈkwɒləti/ | bình đẳng / sự bình đẳng |
| gender | n | /ˈdʒendə(r)/ | giới, giới tính |
| surgeon | n | /ˈsɜːdʒən/ | bác sĩ phẫu thuật |
| pilot | n | /ˈpaɪlət/ | phi công |
| firefighter | n | /ˈfaɪəfaɪtə(r)/ | lính cứu hoả |
| cosmonaut | n | /ˈkɒzmənɔːt/ | nhà du hành vũ trụ (Liên Xô cũ) |
| physical / mental | adj | /ˈfɪzɪkl/ – /ˈmentl/ | thuộc thể chất / thuộc tinh thần |
| skillful | adj | /ˈskɪlfl/ | khéo léo, lành nghề |
| uneducated | adj | /ʌnˈedʒukeɪtɪd/ | ít được học, không được học |
| domestic violence | n | /dəˈmestɪk ˈvaɪələns/ | bạo lực gia đình |
| victim | n | /ˈvɪktɪm/ | nạn nhân |
Mẹo nhớ trọng âm: equal nhấn âm 1, nhưng thêm hậu tố -ity thì trọng âm dời về âm ngay trước hậu tố: e-QUAL-i-ty. Cùng quy tắc này em sẽ gặp lại ở ability, activity, possibility.
Họ từ nên thuộc: equal (adj) – equality (n) – inequality (n, sự bất bình đẳng) – equally (adv). Lưu ý treat somebody equally phải dùng trạng từ, không viết treat equal.
Ngữ pháp Unit 6: Câu bị động với động từ khuyết thiếu
Đây là phần gần như chắc chắn có trong bài kiểm tra. Ta dùng câu bị động khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu tác động hơn là người thực hiện hành động.
Công thức
- Chủ động: S + modal + V (nguyên thể) + O
- Bị động: S (O cũ) + modal + be + V3/ed (+ by O)
- Phủ định: S + modal + not + be + V3/ed
- Câu hỏi: Modal + S + be + V3/ed?
Các modal thường gặp: can, could, may, might, must, should, will, would, have to (bị động: have to be + V3).
Ví dụ tự đặt
- Society should give women more chances to lead. → Women should be given more chances to lead.
- We must not ignore domestic violence. → Domestic violence must not be ignored.
- Can people change gender stereotypes? → Can gender stereotypes be changed?
Lỗi sai thường gặp
- Quên “be”:
Girls should treated equally→ Girls should be treated equally. - Chia “be”:
must is respected,can are done. Sau modal, “be” luôn giữ nguyên thể. - Dùng sai dạng V3:
should be gave→ should be given. Em cần thuộc bảng động từ bất quy tắc. - Thêm “by” thừa: nếu người thực hiện là people, someone, they thì thường lược bỏ, không cần viết by people.
Phần lí thuyết đầy đủ hơn có ở Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Unit 6.
Gợi ý làm phần Speaking và Writing
Hai phần này không có đáp án duy nhất, nên em cần một khung ý rõ ràng. Có thể dùng khung sau cho đề kiểu “Should women do jobs traditionally done by men?”:
- Câu chủ đề: In my opinion, both men and women should be allowed to do any job they like.
- Lí do 1 – năng lực: Skills, not gender, decide whether a person can do a job well. Ví dụ: a woman can be a skillful pilot if she is well trained.
- Lí do 2 – lợi ích xã hội: When everyone can choose their job, society uses talent better.
- Nhượng bộ: Some jobs need great physical strength, but training and modern equipment can help.
- Kết: Therefore, job opportunities should be offered equally to everyone.
Mẹo ăn điểm: cài ít nhất 2 câu bị động có modal vào đoạn văn. Như vậy em vừa đúng chủ đề vừa dùng được ngữ pháp của bài. Khi nói, dùng các cụm I couldn’t agree more, I see your point, but… để phản hồi bạn cho lịch sự.
Bài luyện tập nhanh (có đáp án)
Bài 1. Chuyển sang câu bị động:
- Parents should encourage girls to study science.
- The school can’t accept only boys for the football club.
- They must stop gender discrimination at work.
Bài 2. Chọn đáp án đúng: Men and women ______ the same salary for the same work.
A. should pay B. should be paid C. should paid D. should be pay
Bài 3. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc: All students should be treated ______ (equal).
Đáp án:
- Bài 1: (1) Girls should be encouraged to study science (by parents). (2) Only boys can’t be accepted for the football club. Cách tự nhiên hơn: The football club can’t accept only boys. Nếu giữ chủ ngữ cũ thì có thể viết Boys can’t be the only members accepted… (3) Gender discrimination at work must be stopped.
- Bài 2: B. Người được trả lương là “men and women” nên câu phải ở dạng bị động: should + be + V3 (paid). A là chủ động, sai nghĩa. C thiếu “be”. D dùng sai dạng động từ.
- Bài 3: equally. Từ cần điền bổ nghĩa cho động từ “treated” nên phải là trạng từ.
Muốn luyện thêm, em làm bộ 100 bài tập Tiếng Anh 10 Unit 6 có đáp án.
Giải sách bài tập (SBT) Unit 6 Gender Equality
- SBT Tiếng Anh 10 Unit 6 (trọn bài)
- SBT Unit 6 Pronunciation (trang 45)
- SBT Unit 6 Vocabulary (trang 45, 46)
- SBT Unit 6 Grammar (trang 46, 47)
- SBT Unit 6 Reading (trang 47, 48)
- SBT Unit 6 Speaking (trang 49)
- SBT Unit 6 Writing (trang 49, 50)
Học tiếp các bài sau Unit 6
- Review 2
- Unit 7: Viet Nam and international organisations
- Unit 8: New ways to learn
- Review 3
Tài liệu tổng hợp cả năm: Giải SGK Tiếng Anh 10 – Kết nối tri thức, Giải SBT Tiếng Anh 10, Đề thi Tiếng Anh 10, Từ vựng Tiếng Anh 10 Global Success, Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global Success, Bài tập Tiếng Anh 10 Global Success và Giải SGK Tiếng Anh 10 (cả 3 bộ sách).
Lộ trình học Unit 6 hiệu quả
- Trước khi lên lớp: học thuộc khoảng 15 từ trọng tâm, đọc và tự dịch hội thoại Getting started.
- Sau tiết Language: tự viết 5 câu bị động có modal về chủ đề trường lớp của em, ví dụ Phones must be turned off in class.
- Trước tiết Writing: lập dàn ý 5 bước như trên, chuẩn bị sẵn 2–3 ví dụ thực tế.
- Cuối bài: làm Looking back mà không xem lời giải, rồi đối chiếu, ghi lại lỗi sai vào sổ tay.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải Tiếng Anh 10 Review 2 Kết nối tri thức (Global Success) trang 62–65.
Câu hỏi thường gặp
Unit 6 Gender Equality Tiếng Anh 10 thuộc sách nào?
Unit 6 Gender Equality thuộc sách Tiếng Anh 10 Global Success, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài trải từ trang 66 đến trang 75, gồm 9 phần từ Getting started đến Project.
Ngữ pháp trọng tâm của Unit 6 lớp 10 là gì?
Trọng tâm là câu bị động với động từ khuyết thiếu, công thức S + modal + be + V3/ed. Ví dụ: Women should be given equal opportunities.
Lỗi hay gặp nhất khi làm câu bị động với modal là gì?
Hay gặp nhất là quên 'be' sau modal (should treated), chia 'be' thành is/are sau modal, và dùng sai dạng V3 của động từ bất quy tắc (should be gave thay vì should be given).
Viết đoạn văn về bình đẳng giới trong Unit 6 nên trình bày thế nào?
Mở bằng câu chủ đề nêu quan điểm, đưa 2 lí do kèm ví dụ, thêm một ý nhượng bộ rồi kết luận. Nên cài 2–3 câu bị động có modal để vận dụng ngữ pháp của bài.