Trả lời nhanh
Các liên kết trong phân tử oxygen (O2) gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π. Hai liên kết này hợp thành liên kết đôi O=O. Mỗi nguyên tử oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, cần thêm 2 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm neon, nên hai nguyên tử góp chung 2 cặp electron, tạo liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Vì sao O2 có liên kết đôi?
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có cấu hình electron 1s22s22p4, tức 6 electron ở lớp ngoài cùng. Theo quy tắc octet, nguyên tử có xu hướng đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng, nên oxygen cần thêm 2 electron.
Khi hai nguyên tử O kết hợp với nhau, mỗi nguyên tử góp 2 electron để tạo ra 2 cặp electron dùng chung. Hai cặp electron chung này tạo thành liên kết đôi. Sau khi góp chung, mỗi nguyên tử O có thêm 2 cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron riêng) nên vừa đủ 8 electron.
Trong công thức electron của O2, giữa hai nguyên tử có hai cặp electron chung và mỗi nguyên tử O còn 2 cặp electron riêng; công thức cấu tạo viết gọn là O=O.
Liên kết σ và liên kết π khác nhau thế nào?
- Liên kết σ (xích ma): hình thành do hai orbital xen phủ trục (xen phủ đầu – đầu), nằm trên đường nối hai hạt nhân. Liên kết σ bền, có mặt trong mọi liên kết đơn, đôi, ba.
- Liên kết π (pi): hình thành do hai orbital p song song xen phủ bên, vùng xen phủ nằm hai phía của đường nối hai hạt nhân. Liên kết π kém bền hơn σ.
Trong liên kết đôi O=O, một liên kết là σ (xen phủ trục của hai orbital 2p), liên kết còn lại là π (xen phủ bên của hai orbital 2p song song).
Đặc điểm của liên kết trong O2
- Là liên kết cộng hoá trị không phân cực, vì hai nguyên tử cùng một nguyên tố nên hiệu độ âm điện bằng 0 và cặp electron chung không lệch về phía nào.
- Độ dài liên kết ngắn hơn liên kết đơn giữa hai nguyên tử oxygen (khoảng 121 pm) và năng lượng liên kết lớn (khoảng 498 kJ/mol).
- Phân tử O2 khá bền nên ở điều kiện thường oxygen là chất khí, không màu, và chỉ phản ứng mạnh khi đun nóng hoặc có chất xúc tác.
So sánh với một số phân tử khác
| Phân tử | Công thức cấu tạo | Số liên kết σ | Số liên kết π |
|---|---|---|---|
| Cl2 | Cl–Cl | 1 | 0 |
| O2 | O=O | 1 | 1 |
| CO2 | O=C=O | 2 | 2 |
| N2 | N≡N | 1 | 2 |
Quy tắc chung: liên kết đơn có 1 σ; liên kết đôi có 1 σ và 1 π; liên kết ba có 1 σ và 2 π. Như vậy, nếu đề cho các phương án về số liên kết σ và π của O2, em chỉ cần chọn phương án ứng với đúng một liên kết đôi.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Nhớ «đôi = 1σ + 1π, ba = 1σ + 2π». Luôn chỉ có một σ trong mỗi liên kết giữa hai nguyên tử.
- Không nhầm liên kết đôi O=O với «hai liên kết σ». Hai cặp electron chung không đồng nghĩa với hai liên kết σ.
- Không viết O2 có liên kết ion, vì hai nguyên tử cùng loại không cho – nhận electron mà góp chung.
- Không đếm cặp electron riêng là liên kết.
Luyện tập
- Câu 1. Phân tử N2 có bao nhiêu liên kết σ và π? Đáp án: Liên kết ba N≡N gồm 1 σ và 2 π.
- Câu 2. Vì sao phân tử O2 không phân cực? Đáp án: Hai nguyên tử giống nhau nên độ âm điện bằng nhau, cặp electron chung không bị lệch.
- Câu 3. Tổng số liên kết σ và π trong phân tử CO2 là bao nhiêu? Đáp án: 4 liên kết, gồm 2 σ và 2 π.
Câu hỏi thường gặp
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm những gì?
Gồm 1 liên kết σ và 1 liên kết π, hợp thành liên kết đôi O=O.
Phân tử O2 có liên kết gì?
Liên kết cộng hoá trị không phân cực, tạo bởi hai cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử oxygen.
Liên kết π khác liên kết σ ở điểm nào?
Liên kết σ hình thành do xen phủ trục và bền hơn; liên kết π hình thành do xen phủ bên nên kém bền hơn.
Vì sao mỗi nguyên tử oxygen góp 2 electron?
Vì oxygen có 6 electron lớp ngoài cùng, cần thêm 2 electron để đạt cấu hình bền như khí hiếm neon.