Đồng phân của C2H4O2 và gọi tên: viết công thức cấu tạo đầy đủ

Trả lời nhanh

C2H4O2 có độ bất bão hoà k = 1. Xét các chất mạch hở bền, công thức này có 3 đồng phân cấu tạo: CH3COOH (axit axetic, ethanoic acid), HCOOCH3 (metyl fomat, methyl formate) và HO–CH2–CHO (2-hydroxyethanal, chất tạp chức). Nếu đề chỉ hỏi đồng phân đơn chức mạch hở thì đáp án là 2: một axit và một este.

1. Bước đầu tiên: tính độ bất bão hoà

Với hợp chất CxHyOz, độ bất bão hoà (tổng số liên kết π và vòng) được tính theo công thức:

k = (2x + 2 − y) : 2

Thay x = 2, y = 4 ta được k = (2.2 + 2 − 4) : 2 = 1. Phân tử chỉ có đúng một liên kết π hoặc một vòng. Có 2 nguyên tử O và một liên kết π, nên các khả năng hợp lý là:

  • Một nhóm –COOH (liên kết π nằm trong C=O): axit cacboxylic no, đơn chức.
  • Một nhóm –COO– nằm giữa mạch: este no, đơn chức.
  • Một nhóm –CHO cộng thêm một nhóm –OH: hợp chất tạp chức (vừa là ancol vừa là anđehit).

Mẹo nhớ: công thức CnH2nO2 là công thức chung của axit no đơn chức và este no đơn chức mạch hở. Với n = 2, cứ “gặp CnH2nO2 là nghĩ ngay tới axit và este”, sau đó mới xét đến chất tạp chức.

2. Công thức cấu tạo các đồng phân C2H4O2

Bảng dưới đây gom đủ ba đồng phân cùng tên thường gọi và tên theo IUPAC. Chương trình GDPT 2018 dùng tên tiếng Anh theo IUPAC, còn sách cũ quen dùng tên phiên âm. Các em nên nhớ cả hai cách gọi.

STT Công thức cấu tạo thu gọn Loại hợp chất Tên thường gọi Tên IUPAC
1 CH3–COOH Axit cacboxylic no, đơn chức Axit axetic (acetic acid) Ethanoic acid (axit etanoic)
2 H–COO–CH3 Este no, đơn chức Metyl fomat (methyl formate) Methyl methanoate (metyl metanoat)
3 HO–CH2–CHO Tạp chức ancol – anđehit Glycolaldehyde (anđehit glicolic) 2-hydroxyethanal

Vì sao không còn đồng phân nào khác?

Hai nguyên tử C chỉ tạo được mạch C–C duy nhất, không có mạch nhánh. Vì vậy số đồng phân chỉ phụ thuộc vào cách sắp xếp nhóm chức:

  • Axit: nhóm –COOH phải nằm ở đầu mạch, chỉ có CH3COOH.
  • Este RCOOR’: tổng số C bằng 2, R’ phải có ít nhất 1 C, nên R = H và R’ = CH3. Chỉ có HCOOCH3. Viết “CH3OOCH” cũng chính là chất này, không phải chất mới.
  • Tạp chức: –CHO chiếm 1 C, –OH gắn vào C còn lại, chỉ có HO–CH2–CHO.

Một số cấu tạo khác như HO–CH=CH–OH, CH2=C(OH)2 (nhóm –OH gắn vào C mang nối đôi) là các enol kém bền, tự chuyển hoá ngay nên trong chương trình phổ thông không tính. Các cấu tạo vòng bốn cạnh chứa oxi cũng rất kém bền và không được xét trong bài tập phổ thông.

3. Cách gọi tên từng đồng phân

Axit CH3COOH

Mạch chính có 2 C, tính cả C của nhóm –COOH, nên gọi là ethan + oic acid → ethanoic acid. Tên thông dụng là acetic acid (axit axetic). Đây là thành phần chính tạo vị chua của giấm ăn, giấm thường chứa khoảng 2–5% axit axetic.

Este HCOOCH3

Quy tắc gọi tên este RCOOR’: tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO (đuôi “at”/”ate”).

  • Gốc R’ = CH3: methyl (metyl).
  • Gốc axit HCOO– lấy từ formic acid: formate (fomat), tên IUPAC là methanoate.

Vậy HCOOCH3 là methyl formate (metyl fomat), hay methyl methanoate.

Lỗi sai thường gặp: nhiều bạn đọc tên theo thứ tự viết từ trái sang phải và gọi thành “fomat metyl”. Tên este luôn đọc gốc ancol trước, gốc axit sau, dù công thức viết theo kiểu RCOOR’ hay R’OOCR.

Chất tạp chức HO–CH2–CHO

Nhóm –CHO được ưu tiên hơn –OH nên quyết định đuôi tên là “al”. C của nhóm –CHO mang số 1, nhóm –OH nằm ở C số 2 và được gọi như một nhóm thế “hydroxy”. Tên là 2-hydroxyethanal. Có thể viết gọn là hydroxyethanal vì mạch chỉ có 2 C, không thể nhầm vị trí.

4. Phân biệt ba đồng phân bằng phản ứng hoá học

Mỗi đồng phân có nhóm chức khác nhau nên phản ứng với thuốc thử cũng khác nhau. Đây là chỗ đề thi hay hỏi nhất.

Thuốc thử CH3COOH HCOOCH3 HO–CH2–CHO
Quỳ tím Hoá đỏ Không đổi màu Không đổi màu
Na Sủi bọt H2 Không phản ứng Sủi bọt H2 (do nhóm –OH)
NaOH Phản ứng trung hoà Thuỷ phân khi đun nóng Không phản ứng
NaHCO3 Sủi bọt CO2 Không phản ứng Không phản ứng
AgNO3/NH3, t° Không tráng bạc Có kết tủa Ag (nhóm HCOO– có dạng –CHO) Có kết tủa Ag

Phương trình của axit axetic

  • 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑ (có khí không màu thoát ra)
  • CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
  • CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O (sủi bọt khí)

Phương trình của metyl fomat

  • HCOOCH3 + NaOH →(t°) HCOONa + CH3OH (phản ứng xà phòng hoá, xảy ra một chiều)
  • HCOOCH3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →(t°) CH3OCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (lớp bạc sáng bám lên thành ống nghiệm)

Phương trình của 2-hydroxyethanal

  • 2HO–CH2–CHO + 2Na → 2NaO–CH2–CHO + H2↑
  • HO–CH2–CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →(t°) HO–CH2–COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

Sơ đồ nhận biết gọn: dùng quỳ tím trước để tìm axit (hoá đỏ). Hai chất còn lại đều tráng bạc nên dùng Na để tách: chất sủi bọt khí là HO–CH2–CHO, chất không hiện tượng là HCOOCH3.

5. So sánh nhiệt độ sôi: vì sao chênh lệch nhiều?

Axit axetic sôi ở khoảng 118 °C, còn metyl fomat chỉ khoảng 32 °C, dù hai chất có cùng phân tử khối là 60. Nguyên nhân là phân tử axit có nhóm –OH nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử khá bền, thường ở dạng dimer. Este không có H linh động gắn vào O nên không tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau.

Quy luật cần nhớ khi so sánh các chất có phân tử khối xấp xỉ nhau: axit > ancol > anđehit, xeton, este.

6. Những lỗi sai thường gặp khi làm bài

  • Đọc lướt đề: “đồng phân đơn chức” chỉ có 2 chất, “đồng phân mạch hở” (không giới hạn chức) có 3 chất. Đề hỏi “tác dụng với NaOH” cũng là 2 chất.
  • Đếm trùng este: HCOOCH3 và CH3OOCH là cùng một chất.
  • Quên este HCOO– tráng bạc được: nhiều bạn nghĩ chỉ anđehit mới tráng bạc. Este của formic acid vẫn có nhóm H–C(=O)– nên vẫn tráng bạc.
  • Cho metyl fomat phản ứng với Na: este không có H linh động nên không phản ứng với Na.

7. Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức C2H4O2 vừa phản ứng được với Na, vừa tham gia phản ứng tráng bạc?

Đáp án: 1 chất là HO–CH2–CHO. Axit phản ứng với Na nhưng không tráng bạc, còn metyl fomat tráng bạc nhưng không phản ứng với Na.

Bài 2. Cho 6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và HCOOCH3 tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi chất trong X và số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ với 6 gam X.

Lời giải:

  • nH2 = 0,56 : 22,4 = 0,025 mol. Chỉ axit phản ứng với Na, nên naxit = 2.0,025 = 0,05 mol, tức maxit = 0,05.60 = 3 gam.
  • meste = 6 − 3 = 3 gam, ứng với 0,05 mol.
  • Cả hai chất đều phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 1, nên nNaOH = 6 : 60 = 0,1 mol.

Bài 3. Đun nóng 9 gam metyl fomat với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag thu được.

Lời giải: nHCOOCH3 = 9 : 60 = 0,15 mol. Theo phương trình, 1 mol este cho 2 mol Ag, nên nAg = 0,3 mol và mAg = 0,3.108 = 32,4 gam.

Bài 4. Chất X có công thức C2H4O2. X tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng nhưng không phản ứng với Na. Xác định X và gọi tên.

Đáp án: X không có H linh động nhưng phản ứng được với NaOH, nên X là este HCOOCH3, tên là metyl fomat (methyl formate).

8. Tóm tắt cần nhớ

  • C2H4O2 có k = 1, thuộc dạng CnH2nO2.
  • Đồng phân đơn chức: 2 chất (CH3COOH, HCOOCH3). Tính cả tạp chức: 3 chất (thêm HO–CH2–CHO).
  • Gọi tên este: gốc ancol trước, gốc axit (đuôi “at”/”ate”) sau.
  • Nhận biết: quỳ tím tìm axit, sau đó dùng Na để phân biệt hai chất tráng bạc còn lại.

Câu hỏi thường gặp

C2H4O2 có bao nhiêu đồng phân?

Xét các chất mạch hở bền, C2H4O2 có 3 đồng phân cấu tạo: CH3COOH (axit axetic), HCOOCH3 (metyl fomat) và HO–CH2–CHO (2-hydroxyethanal). Nếu chỉ tính đồng phân đơn chức thì có 2 chất.

Đồng phân este của C2H4O2 tên là gì?

Chỉ có một este là HCOOCH3, tên là metyl fomat (methyl formate), tên IUPAC là methyl methanoate.

Đồng phân nào của C2H4O2 tham gia phản ứng tráng bạc?

Có 2 chất tráng bạc là HCOOCH3 và HO–CH2–CHO, vì cả hai đều chứa nhóm H–C(=O)–. Axit axetic không tráng bạc.

Vì sao axit axetic sôi cao hơn metyl fomat dù cùng phân tử khối?

Phân tử axit axetic có nhóm –OH nên tạo được liên kết hydrogen bền giữa các phân tử. Metyl fomat không tạo được liên kết này nên sôi thấp hơn nhiều (khoảng 32 °C so với 118 °C).