Trả lời nhanh
SGK Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có 9 chương với 23 bài, đi từ phần Mở đầu (Bài 1–3), qua động học, động lực học, moment lực, năng lượng, động lượng, chuyển động tròn, rồi kết thúc ở biến dạng vật rắn và định luật Hooke (Bài 23). Mục lục bên dưới có link đến lời giải chi tiết của từng bài. Mỗi chương đều kèm công thức cần nhớ và những lỗi học sinh hay mắc.
Cấu trúc sách Vật lý 10 Chân trời sáng tạo
Sách được sắp theo một mạch rất rõ. Đầu tiên các em học cách mô tả chuyển động (động học), sau đó tìm hiểu vì sao vật chuyển động như vậy (lực, các định luật Newton). Tiếp theo là các đại lượng được bảo toàn: năng lượng và động lượng. Cuối sách là chuyển động tròn và biến dạng của vật rắn.
Các em nên nắm mạch này trước khi giải bài. Kiến thức của chương sau gần như luôn dùng lại chương trước. Chẳng hạn bài va chạm ở Chương 7 cần cả động năng của Chương 6 lẫn vận tốc của Chương 2–3.
Mục lục giải bài tập Vật lý 10 Chân trời sáng tạo
Chương 1: Mở đầu
- Bài 1: Khái quát về môn Vật lí
- Bài 2: Vấn đề an toàn trong Vật lí
- Bài 3: Đơn vị và sai số trong Vật lí
Chương 2: Mô tả chuyển động
- Bài 4: Chuyển động thẳng
- Bài 5: Chuyển động tổng hợp
- Bài 6: Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động thẳng đều
Chương 3: Chuyển động biến đổi
- Bài 7: Gia tốc – Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài 8: Thực hành đo gia tốc rơi tự do
- Bài 9: Chuyển động ném
Chương 4: Ba định luật Newton. Một số lực trong thực tiễn
- Bài 10: Ba định luật Newton về chuyển động
- Bài 11: Một số lực trong thực tiễn
- Bài 12: Chuyển động của vật trong chất lưu
Chương 5: Moment lực. Điều kiện cân bằng
- Bài 13: Tổng hợp lực – Phân tích lực
- Bài 14: Moment lực. Điều kiện cân bằng của vật
Chương 6: Năng lượng
- Bài 15: Năng lượng và công
- Bài 16: Công suất – Hiệu suất
- Bài 17: Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng
Chương 7: Động lượng
- Bài 18: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng
- Bài 19: Các loại va chạm
Chương 8: Chuyển động tròn
- Bài 20: Động học của chuyển động tròn
- Bài 21: Động lực học của chuyển động tròn. Lực hướng tâm
Chương 9: Biến dạng của vật rắn
- Bài 22: Biến dạng của vật rắn. Đặc tính của lò xo
- Bài 23: Định luật Hooke
Bảng công thức trọng tâm theo từng chương
Bảng dưới đây gom những công thức dùng nhiều nhất khi giải bài trong SGK. Các em nên tự chép bảng này ra một tờ giấy riêng và bổ sung dần trong lúc học.
| Chương | Công thức cần nhớ | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1. Mở đầu | ΔA = |Ai − Ā| (lấy trung bình); δA = (ΔA / Ā).100% | Kết quả được viết dưới dạng A = Ā ± ΔA |
| 2. Mô tả chuyển động | vtb = d / t; tốc độ trung bình = s / t; v⃗13 = v⃗12 + v⃗23 | d là độ dịch chuyển, s là quãng đường |
| 3. Chuyển động biến đổi | a = Δv / Δt; v = v0 + at; d = v0t + at2/2; v2 − v02 = 2ad | Ném ngang: t = √(2h/g), L = v0√(2h/g) |
| 4. Định luật Newton, các lực | F⃗ = m.a⃗; P = mg; Fms = μN; FA = ρgV | FA: lực đẩy Archimedes, V là thể tích phần chìm |
| 5. Moment lực | M = F.d; điều kiện cân bằng: tổng lực bằng 0 và tổng moment bằng 0 | d là cánh tay đòn, tức khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực |
| 6. Năng lượng | A = F.s.cosα; P = A/t = F.v; H = Acó ích/Atoàn phần; Wđ = mv2/2; Wt = mgh | Cơ năng bảo toàn khi chỉ có trọng lực (lực thế) sinh công |
| 7. Động lượng | p⃗ = m.v⃗; F⃗.Δt = Δp⃗; với hệ kín thì p⃗trước = p⃗sau | Va chạm mềm: v = (m1v1 + m2v2)/(m1 + m2) |
| 8. Chuyển động tròn | ω = 2π/T = 2πf; v = ωr; aht = v2/r = ω2r; Fht = m.v2/r | Góc đo bằng rad |
| 9. Biến dạng vật rắn | Fđh = k.|Δl| | Chỉ đúng khi lò xo còn trong giới hạn đàn hồi |
Gợi ý học từng chương sao cho hiệu quả
- Chương 1–2: Hai chương này nhẹ về tính toán nhưng đặt nền cho cả năm. Hãy phân biệt cho chắc quãng đường với độ dịch chuyển, tốc độ với vận tốc. Bài 6 là bài thực hành nên cần ôn cách tính giá trị trung bình và sai số.
- Chương 3: Đây là chương nhiều bài tập nhất học kì I. Trước khi thay số, em hãy chọn chiều dương và gán dấu cho a, v0. Với chuyển động ném, cứ tách thành hai chuyển động thành phần theo phương ngang và phương thẳng đứng.
- Chương 4: Giải theo đúng quy trình: vẽ hình, liệt kê tất cả các lực, viết định luật II Newton dạng vectơ, chiếu lên các trục rồi giải.
- Chương 5: Khi tính moment, việc đầu tiên là xác định trục quay. Sau đó dựng đường vuông góc từ trục đến giá của lực để có cánh tay đòn.
- Chương 6–7: Hai chương này giúp giải nhanh những bài mà dùng Newton thì rất dài. Hãy luôn tự hỏi: hệ có kín không, có lực ma sát không, năng lượng có bị chuyển thành nhiệt không.
- Chương 8–9: Hai chương ngắn và công thức gọn, nhưng hay có bẫy đổi đơn vị: vòng/phút sang rad/s, cm sang m.
Những lỗi sai học sinh lớp 10 hay mắc
- Quên đổi đơn vị: 72 km/h phải đổi thành 20 m/s (chia cho 3,6). Khối lượng tính bằng gam cũng phải đổi sang kg trước khi thay vào công thức.
- Sai dấu gia tốc: Vật chuyển động chậm dần thì a ngược dấu với v. Nhiều em vẫn để a dương rồi ra quãng đường hãm phanh âm hoặc vô lí.
- Bỏ quên cosα: Lực hợp với hướng dịch chuyển một góc α thì công là A = F.s.cosα, chứ không phải F.s.
- Lấy nhầm cánh tay đòn: Cánh tay đòn là khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực. Nó không phải khoảng cách từ trục đến điểm đặt lực.
- Cộng động lượng như cộng số: Động lượng là vectơ. Hai vật chuyển động ngược chiều thì phải trừ cho nhau.
- Nghĩ động năng được bảo toàn trong va chạm mềm: Thực ra chỉ có động lượng được bảo toàn. Một phần động năng đã chuyển thành nhiệt và năng lượng làm vật biến dạng.
Bài luyện tập tự kiểm tra (có đáp án)
Các bài dưới đây do thầy cô tự đặt để em ôn nhanh nhiều chương. Chúng không phải bài trong SGK. Lấy g = 10 m/s2.
Bài 1 (Chương 3). Một ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2 m/s2. Tính thời gian và quãng đường từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn.
Đáp án: Đổi v0 = 20 m/s, chọn chiều dương là chiều chuyển động nên a = −2 m/s2. Xe dừng khi v = 0, suy ra t = (0 − 20)/(−2) = 10 s. Từ 02 − 202 = 2.(−2).d ta được d = 100 m.
Bài 2 (Chương 3). Từ độ cao 20 m, một viên bi được ném ngang với vận tốc 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tìm thời gian rơi và tầm xa của viên bi.
Đáp án: t = √(2h/g) = √(2.20/10) = 2 s. Tầm xa L = v0.t = 15.2 = 30 m.
Bài 3 (Chương 7 và Chương 6). Xe A khối lượng 2 kg chạy với vận tốc 3 m/s, va vào xe B khối lượng 1 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai xe dính vào nhau. Tính vận tốc của hai xe ngay sau va chạm và phần động năng bị mất.
Đáp án: v = (2.3 + 1.0)/(2 + 1) = 2 m/s. Động năng trước va chạm là 2.32/2 = 9 J, sau va chạm là 3.22/2 = 6 J. Vậy động năng mất đi là 3 J, phần này chuyển thành nhiệt và năng lượng biến dạng.
Bài 4 (Chương 9). Treo một vật 200 g vào lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nằm cân bằng, lò xo dãn ra bao nhiêu?
Đáp án: Ở vị trí cân bằng, lực đàn hồi bằng trọng lực: k.Δl = mg. Suy ra Δl = 0,2.10/100 = 0,02 m = 2 cm.
Tài liệu học kèm cùng bộ Chân trời sáng tạo
Giải SGK xong, em nên luyện thêm để kiến thức chắc hơn:
- Lý thuyết Vật lí 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Vật lí 10 Chân trời sáng tạo
- Trắc nghiệm Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án
- Đề thi Vật lí 10 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo
Nếu em muốn so sánh cách trình bày với bộ sách khác, có thể xem Giải SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức hoặc Giải SGK Vật lí 10 Cánh diều.
Giải SGK các môn khác lớp 10 cùng bộ sách:
- Giải SGK Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Hóa học 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Sinh học 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Kinh tế và Pháp luật 10 Chân trời sáng tạo
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Lý thuyết Vật lí 10 Kết nối tri thức: Tóm tắt kiến thức trọng tâm từng bài.
Câu hỏi thường gặp
SGK Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?
Sách có 23 bài, chia thành 9 chương. Chương đầu là Mở đầu (Bài 1–3), chương cuối là Biến dạng của vật rắn (Bài 22–23).
Chương nào trong Vật lý 10 Chân trời sáng tạo có nhiều bài tập tính toán nhất?
Nhiều bài tính toán nhất là Chương 3 (Chuyển động biến đổi), Chương 4 (Ba định luật Newton) và Chương 6 (Năng lượng). Trong cả ba chương, các em cần chọn chiều dương, phân tích lực và đổi đơn vị cẩn thận.
Va chạm mềm có bảo toàn động năng không?
Không. Trong va chạm mềm chỉ có động lượng của hệ được bảo toàn. Một phần động năng đã chuyển thành nhiệt và năng lượng làm vật biến dạng.
Định luật Hooke áp dụng khi nào?
Định luật Hooke F = k.|Δl| chỉ đúng khi lò xo hoặc vật rắn còn trong giới hạn đàn hồi. Vượt quá giới hạn này thì vật bị biến dạng dẻo và công thức không còn dùng được.