Trả lời nhanh
Thả một vật rơi tự do (vận tốc ban đầu bằng 0, bỏ qua sức cản không khí) từ độ cao h thì vận tốc khi chạm đất là v = √(2gh). Ở đây g là gia tốc rơi tự do (khoảng 9,8 m/s², nhiều bài lấy tròn 10 m/s²), h tính bằng mét, v tính bằng m/s. Vận tốc này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
1. Công thức và ý nghĩa các đại lượng
Bài toán “thả vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất” có hai dữ kiện ngầm: vật được thả nên v0 = 0, và chuyển động là rơi tự do nên vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, gia tốc luôn bằng g.
| Đại lượng | Công thức | Đơn vị |
|---|---|---|
| Vận tốc khi chạm đất | v = √(2gh) | m/s |
| Thời gian rơi đến đất | t = √(2h/g) | s |
| Liên hệ vận tốc – thời gian | v = g.t | m/s |
| Độ cao suy từ vận tốc chạm đất | h = v2/(2g) | m |
Ba công thức ở dưới đều là “họ hàng” của công thức chính. Biết một trong ba đại lượng h, t, v thì tính được hai đại lượng còn lại.
2. Vì sao v = √(2gh)? Ba cách chứng minh
Cách 1: Dùng phương trình vận tốc và quãng đường
Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều với v0 = 0 và a = g, nên:
- Quãng đường: h = ½gt2 ⟹ t = √(2h/g).
- Vận tốc: v = gt = g.√(2h/g) = √(g2.2h/g) = √(2gh).
Cách 2: Dùng hệ thức độc lập với thời gian
Với chuyển động biến đổi đều ta có v2 − v02 = 2as. Thay v0 = 0, a = g, s = h được v2 = 2gh, suy ra v = √(2gh). Đây là cách nhanh nhất khi đề không hỏi thời gian.
Cách 3: Dùng định luật bảo toàn cơ năng
Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Ở độ cao h vật đứng yên nên cơ năng W = mgh. Khi chạm đất, thế năng bằng 0, cơ năng chỉ còn động năng ½mv2. Bỏ qua lực cản thì cơ năng bảo toàn:
mgh = ½mv2 ⟹ v2 = 2gh ⟹ v = √(2gh).
Ở cách này khối lượng m bị triệt tiêu ở hai vế. Đó là lý do một viên bi sắt và một viên bi thuỷ tinh thả cùng độ cao (trong điều kiện bỏ qua sức cản) chạm đất với cùng vận tốc.
3. Ví dụ tính toán từng bước
Ví dụ 1: Tính vận tốc chạm đất
Đề: Thả một hòn đá rơi tự do từ độ cao 45 m. Lấy g = 10 m/s². Tính vận tốc của hòn đá khi chạm đất và thời gian rơi.
- Vận tốc: v = √(2.10.45) = √900 = 30 m/s.
- Thời gian: t = √(2.45/10) = √9 = 3 s.
- Kiểm tra lại: v = gt = 10.3 = 30 m/s, khớp kết quả.
Ví dụ 2: Lấy g = 9,8 m/s²
Đề: Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m, lấy g = 9,8 m/s². Vận tốc chạm đất bằng bao nhiêu?
v = √(2.9,8.10) = √196 = 14 m/s. Đổi ra km/h: 14.3,6 = 50,4 km/h. Chỉ từ độ cao khoảng tầng ba, tầng bốn mà vận tốc đã ngang một xe máy chạy trong phố. Vì vậy tuyệt đối không ném đồ vật từ trên cao xuống.
Ví dụ 3: Bài toán ngược – tìm độ cao
Đề: Một vật rơi tự do chạm đất với vận tốc 20 m/s, g = 10 m/s². Vật được thả từ độ cao nào?
h = v2/(2g) = 400/20 = 20 m.
4. Mở rộng: những biến thể hay gặp
Vận tốc khi vật còn cách đất một khoảng z
Lúc đó vật mới rơi được quãng đường s = h − z, nên v = √(2g(h − z)). Lỗi hay gặp là thay thẳng z vào công thức. Chú ý: công thức dùng quãng đường đã rơi, không dùng độ cao hiện tại.
Vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v0
Lúc này không còn là rơi tự do “từ nghỉ” nữa. Từ v2 − v02 = 2gh suy ra v = √(v02 + 2gh). Khi v0 = 0, công thức trở về v = √(2gh).
So sánh hai độ cao khác nhau
Vì v tỉ lệ với √h nên:
- Tăng độ cao lên 4 lần thì vận tốc chạm đất tăng 2 lần.
- Tăng độ cao lên 9 lần thì vận tốc tăng 3 lần.
- Tăng độ cao lên 2 lần thì vận tốc chỉ tăng √2 ≈ 1,41 lần, không phải gấp đôi.
Vận tốc trung bình trong cả quá trình rơi
Chuyển động nhanh dần đều từ nghỉ nên vận tốc trung bình bằng nửa vận tốc cuối: vtb = v/2 = √(2gh)/2. Ví dụ 1 có vtb = 15 m/s, kiểm tra lại: 45 m : 3 s = 15 m/s.
5. Lỗi sai thường gặp
- Quên dấu căn: viết v = 2gh. Kiểm tra bằng đơn vị: 2gh có đơn vị m²/s², tức là đơn vị của v², chưa phải m/s.
- Nhầm với công thức thời gian: √(2h/g) có đơn vị giây, đó là thời gian rơi chứ không phải vận tốc.
- Thiếu số 2: viết v = √(gh). Hãy nhớ số 2 lấy từ hệ thức v² = 2as hoặc từ hệ số ½ trong động năng.
- Không đổi đơn vị: độ cao cho bằng cm hay km mà không đổi sang mét.
- Dùng sai g: đề bảo lấy g = 9,8 m/s² mà lại dùng 10 m/s² cho tiện tính, kết quả sẽ lệch so với đáp án.
- Áp dụng khi có lực cản đáng kể: lá cây, tờ giấy, quả cầu lông rơi chịu sức cản lớn, công thức không còn đúng.
6. Mẹo nhớ nhanh
- Nhớ một câu: “Bình phương vận tốc bằng hai g h” (v² = 2gh), rồi lấy căn.
- Với g = 10 m/s², các cặp số đẹp nên thuộc: h = 5 m ứng với v = 10 m/s; 20 m ứng với 20 m/s; 45 m ứng với 30 m/s; 80 m ứng với 40 m/s; 125 m ứng với 50 m/s. Thời gian rơi tương ứng là 1 s, 2 s, 3 s, 4 s, 5 s.
- Dùng đơn vị để soát: biểu thức nào ra m/s mới là vận tốc.
7. Quãng đường rơi trong giây cuối – dạng bài hay đi kèm
Sau khi tính được thời gian rơi t, quãng đường rơi trong giây cuối cùng là Δs = h − ½g(t − 1)2. Với ví dụ 1 (h = 45 m, t = 3 s): trong 2 s đầu vật rơi ½.10.2² = 20 m, nên giây cuối vật rơi 45 − 20 = 25 m.
Mẹo kiểm tra: với v0 = 0 và các khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp, quãng đường rơi tỉ lệ 1 : 3 : 5 : 7… Với g = 10 m/s² là 5 m, 15 m, 25 m, nên giây thứ 3 đúng 25 m.
8. Bài tập luyện tập có đáp án
Bài 1. Thả một vật rơi tự do từ độ cao 125 m, g = 10 m/s². Tính vận tốc chạm đất và thời gian rơi.
Đáp án: v = √(2.10.125) = √2500 = 50 m/s; t = v/g = 5 s.
Bài 2. Một vật rơi tự do chạm đất với vận tốc 25 m/s, g = 10 m/s². Tính độ cao thả vật.
Đáp án: h = 25²/(2.10) = 625/20 = 31,25 m.
Bài 3. Thả vật rơi tự do từ độ cao 80 m, g = 10 m/s². Tính vận tốc của vật lúc nó còn cách mặt đất 35 m.
Đáp án: Quãng đường đã rơi s = 80 − 35 = 45 m, nên v = √(2.10.45) = 30 m/s.
Bài 4. Vật A rơi tự do từ độ cao h chạm đất với vận tốc v. Vật B rơi tự do từ độ cao 4h. Vận tốc chạm đất của B bằng bao nhiêu lần v?
Đáp án: vB = √(2g.4h) = 2√(2gh) = 2v.
Bài 5. Từ độ cao 30 m, ném một vật thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 5 m/s, g = 10 m/s², bỏ qua sức cản. Tính vận tốc khi chạm đất.
Đáp án: v = √(5² + 2.10.30) = √(25 + 600) = √625 = 25 m/s.
9. Tóm tắt cần nhớ
- Rơi tự do từ độ cao h, v0 = 0: v = √(2gh), t = √(2h/g), h = v²/(2g).
- Công thức chứng minh được bằng v = gt kết hợp h = ½gt², bằng v² = 2as hoặc bằng bảo toàn cơ năng.
- Vận tốc chạm đất không phụ thuộc khối lượng và tỉ lệ với √h.
- Nếu vật có vận tốc ban đầu hướng xuống thì dùng v = √(v0² + 2gh).
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất khi rơi tự do là gì?
Vật thả rơi tự do từ độ cao h (vận tốc ban đầu bằng 0, bỏ qua sức cản không khí) có vận tốc khi chạm đất là v = √(2gh). Trong đó g ≈ 9,8 m/s² (hoặc lấy 10 m/s²), h tính bằng mét.
Vận tốc chạm đất có phụ thuộc khối lượng vật không?
Không. Theo bảo toàn cơ năng ta có mgh = ½mv², khối lượng m triệt tiêu ở hai vế. Vì vậy khi bỏ qua sức cản, mọi vật thả từ cùng độ cao đều chạm đất với cùng vận tốc.
Độ cao tăng gấp đôi thì vận tốc chạm đất tăng bao nhiêu?
Vận tốc tỉ lệ với căn bậc hai của h, nên khi h tăng gấp đôi thì v chỉ tăng √2 ≈ 1,41 lần. Muốn vận tốc tăng gấp đôi thì độ cao phải tăng lên 4 lần.
Nếu vật được ném xuống với vận tốc ban đầu v₀ thì tính vận tốc chạm đất thế nào?
Dùng hệ thức v² − v₀² = 2gh, suy ra v = √(v₀² + 2gh). Ví dụ v₀ = 5 m/s, h = 30 m, g = 10 m/s² thì v = √625 = 25 m/s.