Muối nào sau đây là muối axit? Fe(NO3)2 có phải muối axit không?

Trả lời nhanh

Fe(NO3)2 không phải muối axit mà là muối trung hoà, vì gốc nitrat NO3– không còn nguyên tử H nào có khả năng phân li ra H+. Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H phân li được, ví dụ NaHCO3, NaHSO4, NaH2PO4, Ca(HCO3)2.

Đề gốc chỉ cho thấy phương án A là Fe(NO3)2. Vì vậy bài này giúp em có một cách làm dùng được cho mọi phương án: muốn biết muối nào là muối axit, em chỉ cần kiểm tra gốc axit của muối đó.

Muối axit là gì?

Muối axit là muối mà trong gốc axit vẫn còn nguyên tử hiđro có khả năng phân li ra ion H+ trong nước.

Muối trung hoà là muối mà gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra H+.

Lưu ý: tên gọi “muối axit” chỉ nói về cấu tạo gốc axit. Dung dịch muối axit không nhất thiết có môi trường axit. Ví dụ dung dịch NaHCO3 có môi trường kiềm yếu.

Vì sao Fe(NO3)2 không phải muối axit?

  • Fe(NO3)2 được tạo từ HNO3, là axit một nấc, và từ Fe(OH)2.
  • Gốc NO3– hoàn toàn không có H, nên muối chỉ có thể là muối trung hoà.
  • Khi tan trong nước, muối phân li hoàn toàn: Fe(NO3)2 → Fe2+ + 2NO3–. Dung dịch không có thêm bước phân li ra H+ từ gốc axit.

Cách nhận biết muối axit trong 3 bước

  1. Xác định axit tạo ra gốc. Axit một nấc (HCl, HNO3, HBr, CH3COOH) không bao giờ tạo muối axit.
  2. Nhìn gốc axit có chứa H không. Ví dụ HCO3–, HSO4–, HSO3–, HS–, H2PO4–, HPO42-.
  3. Kiểm tra H đó có phân li được không. Với một vài axit đặc biệt, H gắn trực tiếp vào P không phân li được.
Axit gốc Số nấc Muối axit có thể có Muối trung hoà
HNO3, HCl 1 Không có NaNO3, Fe(NO3)2, NaCl
H2SO4 2 NaHSO4 Na2SO4
H2CO3 2 NaHCO3 Na2CO3
H3PO4 3 NaH2PO4, Na2HPO4 Na3PO4

Lỗi sai thường gặp

  • Thấy có H là chọn ngay muối axit. Muối amoni như (NH4)2SO4, NH4NO3 có H nhưng ở cation NH4+, không nằm trong gốc axit. Đây là muối trung hoà.
  • Quên H3PO3 và H3PO2. H3PO3 là axit hai nấc, nên Na2HPO3 là muối trung hoà. H3PO2 là axit một nấc, nên NaH2PO2 cũng là muối trung hoà.
  • Nhầm môi trường dung dịch với loại muối. NaHCO3 là muối axit nhưng dung dịch có tính kiềm yếu.

Mẹo nhớ

Muối axit giống “muối còn dư một phần axit”. Khi trung hoà chưa hết các H của axit nhiều nấc thì ta được muối axit. Ví dụ:

  • CO2 + NaOH → NaHCO3 (khi CO2 dư, tỉ lệ mol NaOH : CO2 = 1 : 1).
  • H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 + H2O (tỉ lệ 1 : 1).
  • H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O (tỉ lệ 1 : 2).

Bài luyện tập (ví dụ tự đặt)

Bài 1. Trong các muối sau, muối nào là muối axit: NaCl, NaHSO4, (NH4)2SO4, K2HPO4, Na2HPO3, Cu(NO3)2?

Đáp án: NaHSO4 và K2HPO4. Các muối còn lại là muối trung hoà: NH4+ không thuộc gốc axit, Na2HPO3 có H gắn vào P không phân li, hai muối còn lại không có H.

Bài 2. Viết phương trình điện li của NaHCO3 trong nước.

Đáp án: NaHCO3 → Na+ + HCO3– (điện li hoàn toàn); HCO3– ⇌ H+ + CO32- (điện li yếu, thuận nghịch).

Bài 3. Cho 1 mol H3PO4 tác dụng với 1 mol KOH. Muối thu được là gì?

Đáp án: Tỉ lệ 1 : 1 nên tạo KH2PO4, là muối axit: H3PO4 + KOH → KH2PO4 + H2O.

Kết luận

Với câu hỏi này, phương án Fe(NO3)2 bị loại vì là muối trung hoà. Khi gặp đề tương tự, em hãy tìm phương án có gốc axit còn H phân li được, như HCO3–, HSO4–, H2PO4–, HPO42-.

Câu hỏi thường gặp

Fe(NO3)2 là muối axit hay muối trung hoà?

Fe(NO3)2 là muối trung hoà. Gốc NO3- của axit một nấc HNO3 không còn nguyên tử H nào có khả năng phân li ra H+.

Muối axit có làm quỳ tím hoá đỏ không?

Không phải lúc nào cũng vậy. NaHSO4 làm quỳ tím hoá đỏ, còn NaHCO3 có môi trường kiềm yếu. Môi trường phụ thuộc vào khả năng phân li và thuỷ phân của gốc axit.

Muối amoni như NH4NO3 có phải muối axit không?

Không. Nguyên tử H nằm ở cation NH4+, không nằm trong gốc axit. Vì vậy NH4NO3 và (NH4)2SO4 là muối trung hoà.

Axit nào không tạo được muối axit?

Các axit một nấc như HCl, HNO3, HBr, CH3COOH không tạo muối axit. Chỉ axit hai nấc trở lên mới có thể tạo muối axit.