Trả lời nhanh
Bài Các số từ 101 đến 110 trong vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 trang 48, 49, 50 (Chân trời sáng tạo) gồm 6 bài: đếm trăm – chục – đơn vị để viết số, nối số với tia số, điền dãy số theo quy luật, tách số kiểu 109 = 100 + 9, chọn đúng/sai và xem giờ. Các em cần nhớ: 101 đọc là “một trăm linh một”, còn 110 là “một trăm mười”.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Từ 101 đến 110 là các số có ba chữ số đầu tiên các em học sau số 100. Số nào trong nhóm này cũng có 1 trăm. Phần còn lại chỉ là vài đơn vị, hoặc đúng 1 chục ở số 110.
| Số | Trăm | Chục | Đơn vị | Đọc là |
|---|---|---|---|---|
| 101 | 1 | 0 | 1 | một trăm linh một |
| 102 | 1 | 0 | 2 | một trăm linh hai |
| 103 | 1 | 0 | 3 | một trăm linh ba |
| 104 | 1 | 0 | 4 | một trăm linh bốn (linh tư) |
| 105 | 1 | 0 | 5 | một trăm linh năm |
| 106 | 1 | 0 | 6 | một trăm linh sáu |
| 107 | 1 | 0 | 7 | một trăm linh bảy |
| 108 | 1 | 0 | 8 | một trăm linh tám |
| 109 | 1 | 0 | 9 | một trăm linh chín |
| 110 | 1 | 1 | 0 | một trăm mười |
- Chữ số hàng chục là 0 thì đọc “linh” (hoặc “lẻ”). Ví dụ: 105 là “một trăm linh năm” hoặc “một trăm lẻ năm”.
- Số 104 đọc “một trăm linh bốn” hay “một trăm linh tư” đều đúng.
- Số 105 đọc là “linh năm“, không đọc “linh lăm”. Chữ “lăm” chỉ dùng khi đứng sau “mươi”, ví dụ 125 là “một trăm hai mươi lăm”.
Bài 1 (trang 48): Viết (theo mẫu)
Đề: Quan sát các tấm trăm, thanh chục và khối lập phương đơn vị trong hình. Viết số trăm, chục, đơn vị, rồi viết số và cách đọc số.
Cách làm:
- Đếm số tấm vuông lớn (mỗi tấm là 1 trăm), ghi vào cột Trăm.
- Đếm số thanh dài (mỗi thanh là 1 chục), ghi vào cột Chục. Không có thanh nào thì ghi 0.
- Đếm số khối lẻ (mỗi khối là 1 đơn vị), ghi vào cột Đơn vị.
- Ghi lần lượt ba chữ số trăm – chục – đơn vị là được số cần viết, sau đó đọc số.
Ví dụ minh hoạ (số liệu do thầy cô tự đặt, các em làm theo đúng hình trong vở): hình có 1 tấm trăm, không có thanh chục, có 7 khối lẻ. Ta được 1 trăm, 0 chục, 7 đơn vị, viết là 107, đọc là “một trăm linh bảy”.
Lỗi hay gặp: Thấy không có thanh chục nên bỏ luôn chữ số 0 và viết thành 17. Đây là sai. Chữ số 0 phải giữ ở hàng chục, vì nó cho biết số này có 1 trăm.
Bài 2 (trang 49): Nối (theo mẫu)
Đề: Nối cách đọc số với vạch tương ứng trên tia số.
Cách làm: Mỗi vạch trên tia số cách nhau 1 đơn vị. Các em viết đủ các số từ 100 đến 110 dưới từng vạch, sau đó đọc từng thẻ chữ và nối với đúng vạch đó.
- “Một trăm linh tư” (hoặc “linh bốn”): nối với vạch 104.
- “Một trăm linh tám”: nối với vạch 108.
- “Một trăm mười”: nối với vạch cuối cùng, tức là 110.
Mẹo: Bắt đầu từ vạch 100 rồi đếm sang phải. Số vạch đã đếm chính là chữ số hàng đơn vị, ví dụ đếm 6 vạch thì được 106.
Bài 3 (trang 49): Viết số vào chỗ chấm
Hình trong bài có ba dãy số. Mỗi dãy có một quy luật riêng, nên các em cần tìm ra quy luật trước rồi mới điền.
| Dãy | Quy luật | Dãy số đầy đủ |
|---|---|---|
| Cột dọc bên trái | Số tròn chục, mỗi bậc thêm 10 | 100, 110, 120, 130, 140, 150, 160, 170 |
| Cột dọc bên phải | Số tròn trăm, mỗi bậc thêm 100 | 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000 |
| Hàng ngang bên dưới | Số liền nhau, mỗi ô thêm 1 | 102, 103, 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110 |
Các cột dọc đi từ dưới lên trên, số tăng dần. Hàng ngang đi từ trái sang phải, số cũng tăng dần. Muốn kiểm tra, các em lấy hai số đứng cạnh nhau và xem chúng hơn kém nhau bao nhiêu, rồi so với quy luật.
Lỗi hay gặp: Ở cột tròn trăm, sau 900 nhiều bạn viết 910. Thật ra số tròn trăm tiếp theo sau 900 là 1000 (một nghìn).
Bài 4 (trang 50): Viết số vào chỗ chấm (theo mẫu)
Đề: Viết mỗi số thành tổng của 100 và một số khác.
Lời giải:
- 110 = 100 + 10
- 109 = 100 + 9
- 104 = 100 + 4
- 170 = 100 + 70
Vì sao làm được như vậy? Số nào trong bài cũng có 1 trăm, tức là 100. Bỏ phần 100 ra thì phần còn lại chính là hai chữ số cuối: 109 còn lại 9, 170 còn lại 70.
Kiểm tra lại: Cộng ngược lại phải ra số ban đầu. Ví dụ 100 + 70 = 170 là đúng. Nếu viết 170 = 100 + 7 thì cộng lại chỉ được 107, vậy là sai.
Bài 5 (trang 50): Đúng ghi đ, sai ghi s
Bài này đưa ra một số câu về cách đọc, cách viết hoặc thứ tự các số từ 101 đến 110. Các em đọc kĩ từng câu rồi đối chiếu với bảng ở phần Kiến thức cần nhớ.
Ví dụ minh hoạ (câu do thầy cô tự đặt để luyện cách nghĩ):
| Câu | Đ/S | Giải thích |
|---|---|---|
| “Một trăm linh sáu” viết là 106 | đ | 1 trăm, 0 chục, 6 đơn vị |
| “Một trăm linh chín” viết là 1009 | s | Viết đúng là 109, chỉ có ba chữ số |
| Số liền sau của 109 là 110 | đ | 109 + 1 = 110 |
| 105 đọc là “một trăm linh lăm” | s | Phải đọc “linh năm” |
Mẹo: Các số trong bài này luôn có đúng ba chữ số. Thấy số có bốn chữ số (như 1009) hoặc chỉ hai chữ số (như 17) là biết ngay câu đó sai.
Bài 6 (trang 50): Quan sát tranh, viết vào chỗ chấm
Đề: Chúng em chào cờ vào lúc … giờ … phút, thứ … hằng tuần.
Lời giải (theo đồng hồ và tờ lịch trong tranh): Chúng em chào cờ vào lúc 7 giờ 30 phút, thứ hai hằng tuần.
Cách đọc đồng hồ: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Kim ngắn nằm giữa số 7 và số 8, kim dài chỉ số 6, vậy là 7 giờ 30 phút (còn gọi là 7 giờ rưỡi). Kim dài chỉ số 6 thì luôn là 30 phút.
Mẹo nhớ nhanh cả bài
- “Có 1 trăm đứng đầu”: các số từ 101 đến 110 đều bắt đầu bằng chữ số 1.
- “Giữa là 0 thì đọc linh”: từ 101 đến 109, chữ số hàng chục là 0.
- “Đủ 10 đơn vị thì đổi thành 1 chục”: 109 thêm 1 đơn vị thì được 110, khi đó hàng đơn vị trở về 0 và hàng chục tăng lên 1.
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
Câu 1. Viết số: a) một trăm linh ba; b) một trăm mười; c) một trăm linh tám.
Câu 2. Điền số còn thiếu: 104, 105, …, 107, …, …, 110.
Câu 3. Viết theo mẫu 109 = 100 + 9: a) 106 = 100 + …; b) 150 = 100 + …; c) … = 100 + 2.
Câu 4. Bạn Lan nói: “Số liền trước của 101 là 99.” Lan nói đúng hay sai? Vì sao?
Đáp án:
- a) 103; b) 110; c) 108.
- 104, 105, 106, 107, 108, 109, 110.
- a) 106 = 100 + 6; b) 150 = 100 + 50; c) 102 = 100 + 2.
- Sai. Số liền trước của 101 là 101 − 1 = 100, còn 99 là số liền trước của 100.
Gợi ý cho phụ huynh
Bố mẹ có thể dùng 10 bó que tính (mỗi bó 10 que) để làm 1 trăm, rồi thêm từng que lẻ cho con đếm: 101, 102, … Khi con thêm que thứ 10, hãy cho con bó 10 que lẻ lại thành 1 chục. Làm như vậy con sẽ tự thấy vì sao 109 thêm 1 lại thành 110.
Các bài tiếp theo trong chương
- Giải SGK Toán 2 trang 42, 43, 44: Các số từ 1 đến 110
- VBT trang 51, 52, 53: Các số từ 111 đến 200
- VBT trang 54 – 58: Các số có ba chữ số
- VBT trang 59: Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
- VBT trang 60, 61: So sánh các số có ba chữ số
- VBT trang 62 – 65: Em làm được những gì
Câu hỏi thường gặp
Số 105 đọc là gì?
Số 105 đọc là "một trăm linh năm" hoặc "một trăm lẻ năm". Không đọc "linh lăm", vì chữ "lăm" chỉ dùng sau "mươi", ví dụ 125 là "một trăm hai mươi lăm".
Số 104 đọc là linh tư hay linh bốn?
Đọc theo cách nào cũng đúng: "một trăm linh bốn" hoặc "một trăm linh tư".
Vì sao 109 thêm 1 lại được 110?
109 có 9 đơn vị. Thêm 1 đơn vị là đủ 10 đơn vị, đổi được thành 1 chục. Khi đó số có 1 trăm, 1 chục, 0 đơn vị, viết là 110.
170 viết thành tổng 100 cộng mấy?
170 = 100 + 70. Bỏ phần 100 ra thì phần còn lại là 70. Viết 100 + 7 là sai, vì cộng lại chỉ được 107.