Trả lời nhanh
Muốn tính giá trị của biểu thức có chứa chữ ở lớp 4, em thay mỗi chữ bằng số đề bài cho rồi tính theo đúng thứ tự: làm trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân, chia trước, cộng, trừ sau; nếu chỉ có cộng, trừ (hoặc chỉ có nhân, chia) thì tính lần lượt từ trái sang phải. Ví dụ: với n = 6, ta có 2350 + 146 × n = 2350 + 876 = 3226.
1. Biểu thức và biểu thức có chứa chữ là gì?
Biểu thức là một dãy gồm các số và dấu phép tính (+, −, ×, :), có thể có thêm dấu ngoặc. Ví dụ: 125 + 36 × 2 hay (480 − 80) : 4.
Biểu thức có chứa chữ thì ngoài số và dấu phép tính còn có thêm chữ, như a, b, m, n… Chữ ở đây đứng thay cho một số chưa biết cụ thể. Mỗi lần thay chữ bằng một số, ta tính được một giá trị của biểu thức.
- Biểu thức chứa một chữ: 145 − m; 513 × a + 60.
- Biểu thức chứa hai chữ: a + b; (m − n) × 3.
- Biểu thức chứa ba chữ: a + b + c; m × n − p.
Em có thể ôn kỹ phần định nghĩa ở bài Lý thuyết Biểu thức có chứa hai, ba chữ lớp 4.
2. Bốn bước tính giá trị của biểu thức có chứa chữ
- Đọc đề, ghi lại giá trị của từng chữ (ví dụ a = 24, b = 6).
- Chép lại biểu thức và thay chữ bằng số, giữ nguyên dấu phép tính và dấu ngoặc.
- Tính theo đúng thứ tự thực hiện phép tính (xem mục 3).
- Kết luận: “Giá trị của biểu thức … với … là …”.
Thầy cô thường trừ điểm khi em bỏ bước 4, vì đề hỏi “tính giá trị” thì câu trả lời phải nêu rõ giá trị đó ứng với chữ bằng bao nhiêu.
3. Thứ tự thực hiện phép tính – chìa khoá của chuyên đề
Thay số thì dễ, cái hay sai là tính sai thứ tự. Em nhớ ba quy tắc sau:
| Trường hợp | Quy tắc | Ví dụ |
|---|---|---|
| Có dấu ngoặc | Tính trong ngoặc trước | (13 + 37) × 8 = 50 × 8 = 400 |
| Có cả cộng, trừ và nhân, chia | Nhân, chia trước; cộng, trừ sau | 9000 − 4500 : 9 = 9000 − 500 = 8500 |
| Chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia | Tính từ trái sang phải | 48 : 6 × 2 = 8 × 2 = 16 |
Mẹo nhớ: “Ngoặc mở cửa trước – Nhân chia đi trước – Cộng trừ theo sau – Ngang hàng thì trái sang phải.”
4. Dạng 1: Biểu thức có chứa một chữ
Ví dụ 1. Tính giá trị của các biểu thức:
- 2350 + 146 × n với n = 6
- (a + 37) × 8 với a = 13
- 9000 − 4500 : k với k = 9
Lời giải:
- a) Với n = 6 thì 2350 + 146 × n = 2350 + 146 × 6 = 2350 + 876 = 3226.
- b) Với a = 13 thì (a + 37) × 8 = (13 + 37) × 8 = 50 × 8 = 400.
- c) Với k = 9 thì 9000 − 4500 : k = 9000 − 4500 : 9 = 9000 − 500 = 8500.
Ví dụ 2. Tính giá trị của 250 − m với m = 30; m = 125; m = 250.
- Với m = 30: 250 − 30 = 220.
- Với m = 125: 250 − 125 = 125.
- Với m = 250: 250 − 250 = 0.
Nhận xét: Cùng một biểu thức nhưng m thay đổi thì giá trị cũng thay đổi. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa biểu thức chứa chữ và biểu thức số.
5. Dạng 2: Biểu thức có chứa hai chữ
Cách làm giống dạng 1, chỉ cần thay cả hai chữ cùng lúc. Lỗi hay gặp là thay nhầm a vào chỗ của b.
Ví dụ 3. Cho a = 36, b = 4. Tính a + b, a − b, a × b, a : b.
- a + b = 36 + 4 = 40
- a − b = 36 − 4 = 32
- a × b = 36 × 4 = 144
- a : b = 36 : 4 = 9
Ví dụ 4. Điền giá trị thích hợp vào bảng:
| a | 48 | 120 | 63 | 500 |
|---|---|---|---|---|
| b | 6 | 8 | 7 | 25 |
| a + b | 54 | 128 | 70 | 525 |
| a − b | 42 | 112 | 56 | 475 |
| a × b | 288 | 960 | 441 | 12 500 |
| a : b | 8 | 15 | 9 | 20 |
Với dạng bảng, em nên tính theo từng cột (một cặp a, b) để không lẫn số. Muốn luyện thêm, em xem Toán lớp 4 trang 42 Biểu thức có chứa hai chữ và Vở bài tập Toán lớp 4 Tập 1 trang 38: Biểu thức có chứa hai chữ.
6. Dạng 3: Biểu thức có chứa ba chữ
Ví dụ 5. Cho a = 24, b = 6, c = 3. Tính:
- a + b × c
- (a + b) × c
- a : b × c
- a − b − c
- a − (b − c)
Lời giải:
- a) a + b × c = 24 + 6 × 3 = 24 + 18 = 42
- b) (a + b) × c = (24 + 6) × 3 = 30 × 3 = 90
- c) a : b × c = 24 : 6 × 3 = 4 × 3 = 12
- d) a − b − c = 24 − 6 − 3 = 18 − 3 = 15
- e) a − (b − c) = 24 − (6 − 3) = 24 − 3 = 21
Vì sao a) và b) khác nhau? Hai biểu thức có cùng số và cùng phép tính, chỉ khác dấu ngoặc. Ở a) phải nhân trước nên được 42, còn ở b) dấu ngoặc bắt cộng trước nên được 90. Tương tự, d) và e) cho thấy dấu ngoặc làm kết quả thay đổi hẳn.
7. Dạng 4: Viết biểu thức từ bài toán thực tế, hình học
Ở dạng này, em phải tự lập biểu thức rồi mới tính giá trị. Ba công thức hay gặp nhất:
| Hình | Chu vi P | Diện tích S |
|---|---|---|
| Hình vuông cạnh a | P = a × 4 | S = a × a |
| Hình chữ nhật dài a, rộng b | P = (a + b) × 2 | S = a × b |
| Tam giác có ba cạnh a, b, c | P = a + b + c | – |
Ví dụ 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. Tính chu vi và diện tích khi a = 15 m, b = 9 m.
- P = (a + b) × 2 = (15 + 9) × 2 = 24 × 2 = 48 (m)
- S = a × b = 15 × 9 = 135 (m2)
Ví dụ 7. Mỗi hộp bút có 12 chiếc. Lan mua m hộp, Hoa mua n hộp. Viết biểu thức tính tổng số bút của hai bạn rồi tính khi m = 3, n = 5.
Biểu thức: 12 × m + 12 × n (hoặc 12 × (m + n)). Với m = 3, n = 5: 12 × (3 + 5) = 12 × 8 = 96 (chiếc bút).
8. Dạng 5: Tính nhanh giá trị biểu thức bằng tính chất phép tính
Khi thấy cùng một chữ được nhân với hai số khác nhau, em dùng tính chất nhân một số với một tổng (hiệu): a × m + b × m = (a + b) × m và a × m − b × m = (a − b) × m.
Ví dụ 8. Tính bằng cách thuận tiện:
- 37 × m + 63 × m với m = 8: (37 + 63) × 8 = 100 × 8 = 800.
- 125 × b − 25 × b với b = 7: (125 − 25) × 7 = 100 × 7 = 700.
Kiểm tra lại bằng cách tính thường: 37 × 8 + 63 × 8 = 296 + 504 = 800 – khớp. Cách nhóm giúp tính nhẩm nhanh và ít sai hơn.
9. Dạng 6 (nâng cao): Tìm giá trị của chữ
Ví dụ 9. Tìm a để giá trị của biểu thức 180 : a bằng 12.
Ta cần 180 : a = 12, suy ra a = 180 : 12 = 15. Thử lại: 180 : 15 = 12. Vậy a = 15.
Ví dụ 10. Với n là số tự nhiên từ 1 đến 9, n bằng bao nhiêu thì biểu thức 2000 − n × 4 có giá trị lớn nhất? Tính giá trị đó.
Số bị trừ 2000 không đổi, nên hiệu lớn nhất khi số trừ n × 4 nhỏ nhất, tức là n nhỏ nhất: n = 1. Khi đó 2000 − 1 × 4 = 1996.
10. Lỗi sai thường gặp và cách tránh
- Tính từ trái sang phải bất chấp phép nhân: 24 + 6 × 3 tính thành 30 × 3 = 90 là sai, đáp số đúng là 42.
- Bỏ mất dấu ngoặc khi thay số: (a + 37) × 8 lại chép thành 13 + 37 × 8.
- Thay nhầm chữ: đề cho a = 36, b = 4 nhưng tính a − b thành 4 − 36. Hãy viết “a = …, b = …” ngay đầu bài.
- Quên đơn vị trong bài hình học (cm, m, cm2, m2).
- Thiếu câu kết luận nêu giá trị của biểu thức.
11. Bài tập tự luyện (có đáp án)
- Tính giá trị của 4520 − 36 × x với x = 25.
- Cho m = 125, n = 75, p = 4. Tính (m + n) × p và m + n × p.
- Tính a × b : c với a = 48, b = 5, c = 6.
- Hình vuông có cạnh a = 12 cm. Tính chu vi và diện tích.
- Tính nhanh 46 × k + 54 × k với k = 9.
- Tính y × 8 + y × 2 với y = 1234.
- Tìm a biết biểu thức 600 : a có giá trị bằng 25.
Đáp án:
- 36 × 25 = 900; 4520 − 900 = 3620.
- (125 + 75) × 4 = 200 × 4 = 800; 125 + 75 × 4 = 125 + 300 = 425.
- 48 × 5 = 240; 240 : 6 = 40.
- P = 12 × 4 = 48 (cm); S = 12 × 12 = 144 (cm2).
- (46 + 54) × 9 = 100 × 9 = 900.
- 1234 × (8 + 2) = 1234 × 10 = 12 340.
- a = 600 : 25 = 24.
Làm xong, em có thể tự kiểm tra mức độ thành thạo qua 18 câu trắc nghiệm Biểu thức có chứa hai chữ có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Tính giá trị của biểu thức lớp 4 gồm những bước nào?
Có 4 bước: ghi lại giá trị của từng chữ, thay chữ bằng số vào biểu thức, tính đúng thứ tự thực hiện phép tính, rồi viết câu kết luận nêu giá trị của biểu thức.
Biểu thức vừa có cộng vừa có nhân thì tính phép nào trước?
Nếu không có dấu ngoặc, em làm nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ. Ví dụ 24 + 6 × 3 = 24 + 18 = 42, không phải 90.
Biểu thức chứa hai chữ và ba chữ khác nhau thế nào khi tính?
Cách tính giống nhau, chỉ khác số lượng chữ cần thay. Em nên ghi rõ giá trị từng chữ trước để không thay nhầm chữ này sang chỗ chữ kia.
Khi nào dùng cách tính nhanh trong bài biểu thức?
Khi cùng một chữ được nhân với hai số, như 37 × m + 63 × m, em gộp thành (37 + 63) × m = 100 × m để tính nhẩm nhanh hơn.