The Kardashians are currently one of the USA’s most well-known families: đáp án

Trả lời nhanh

Câu mở The Kardashians are currently one of the USA’s most well-known families thuộc bài đọc điền câu B1, thường có tiêu đề Keeping it in the family. Bốn chỗ trống điền theo thứ tự C, A, B, E. Hai câu thừa là D và F. Nếu sách hỏi ý chính, đáp án là chương trình có nhiều người xem nhưng không phải ai cũng thích.

Cách làm bài điền câu, không cần nhớ đời tư

Đề đưa một bài báo ngắn về một gia đình làm truyền hình thực tế, rồi cho sáu câu A–F. Em điền bốn câu vào bốn chỗ trống và để lại hai câu không dùng. Điểm nằm ở mạch văn, không nằm ở việc thuộc tin tức. Em đọc câu đứng ngay trước chỗ trống và câu đứng ngay sau, rồi tìm câu nối hai đầu ấy.

Ba tín hiệu dùng được ở trình độ B1. Một, đại từ. She, they, their phải có danh từ đứng trước để chỉ. Hai, từ nối ý. But mở một câu hỏi khi đoạn vừa mới khẳng định. Furthermore hoặc các ví dụ đám cưới, con cái phải có một câu khái quát đứng trước. Ba, từ trái nghĩa. Critics, disapprove, irritated phải đứng cạnh nhau. Câu nói về chương trình khác, hoặc một chi tiết đám cưới đã được đoạn văn kể rồi, thường là câu thừa.

Một bản in ghi “reality TV starts”. Đó là lỗi chữ. Nghĩa trong bài là stars, những người nổi tiếng trên truyền hình thực tế. Em không dịch thành “bắt đầu”.

Bốn chỗ trống của bài đọc tương ứng với câu C, A, B và E
Hình 1. Chỗ 1 hỏi họ là ai, chỗ 2 kể bốn người con, chỗ 3 khái quát sự kiện, chỗ 4 nêu người phản đối.

Vì sao chỗ trống là C, A, B, E

Sáu câu để chọn, viết lại đủ để đối chiếu sách:

  • A. She has three girls – Kourtney, Kim and Khloé – and one son, Rob.
  • B. Throughout the series, many family events have been shown.
  • C. But who are they and why are they famous?
  • D. Other reality TV shows are about singing, dancing, or cooking.
  • E. A lot of Americans disapprove of the family’s behaviour on TV and in the press.
  • F. Kim married rap star Kanye West and has a daughter called North.

Chỗ 1 điền C. Câu trước nói người Mỹ theo dõi gia đình này trên báo và tạp chí. Câu sau nói họ là ngôi sao truyền hình thực tế và có chương trình riêng. Giữa một câu “họ nổi tiếng” và một câu “họ nổi tiếng vì điều này”, chỗ trống cần một câu hỏi mở: họ là ai và vì sao nổi tiếng. But đầu câu C lật từ thông tin mơ hồ sang câu hỏi. Không câu nào khác trong sáu câu làm được việc hỏi ấy.

Chỗ 2 điền A. Câu trước nói chương trình tập trung vào mẹ, Kris, và bốn người con. Câu sau nói cha của họ là luật sư Robert Kardashian. Chỗ trống phải kể bốn người con ấy là ai, để “their father” có người để chỉ. Câu A liệt kê ba con gái và một con trai, đúng số bốn, và chủ ngữ She chỉ Kris vừa được nhắc. Sau câu A, câu về người cha đọc xuôi vì em vừa biết các con.

Chỗ 3 điền B. Đoạn nói chương trình có thêm nhiều mùa và vẫn được phát. Ngay sau chỗ trống, bài đưa ví dụ: hai chị em kết hôn trên sóng, Kim kết hôn hai lần, hai người đã làm cha mẹ, rồi các chị em dùng danh tiếng để làm thời trang. Những ví dụ ấy cần một câu khái quát đứng trước. Câu B nói suốt loạt phim có nhiều sự kiện gia đình được chiếu. Throughout the series móc vào “many seasons” ở câu trước. Các ví dụ đám cưới và con cái là phần khai triển của “family events”.

Chỗ 4 điền E. Câu trước nói chương trình có nhiều người hâm mộ nhưng cũng có nhiều nhà phê bình. Câu sau bắt đầu bằng They và nói những người ấy khó chịu vì các chị em chạy theo danh tiếng và tiền bạc. They phải chỉ một nhóm người vừa xuất hiện. Câu E nói nhiều người Mỹ không tán thành cách gia đình này cư xử trên tivi và trên báo. Critics ở câu trước và disapprove ở câu E là cùng một thái độ. They ở câu sau chính là nhóm người ấy.

Các tài liệu đăng đáp án của bài này thống nhất 1C, 2A, 3B, 4E. Không có cách đảo nào giữ được đại từ và ví dụ như trên.

Vì sao D và F là câu thừa

Câu D nói các chương trình thực tế khác về hát, nhảy hoặc nấu ăn. Trong cả bài không có câu nào đang so sánh thể loại. Đặt D vào chỗ 1 thì mất câu hỏi “họ là ai”. Đặt vào chỗ 3 thì các ví dụ đám cưới không còn câu dẫn. D đúng ngữ pháp, sai mạch.

Câu F là bẫy mạnh nhất vì trong bài có nói Kim kết hôn và có con. Em dễ điền F vào chỗ 3. Nhưng câu ngay sau chỗ 3 đã nói hai chị em kết hôn trên sóng và Kim kết hôn hai lần. Điền F là kể một đám cưới cụ thể trước, rồi bài kể lại ý kết hôn một lần nữa. F cũng không khái quát được “many family events”. Chi tiết một người chồng và một con gái hẹp hơn câu B. Vì vậy F để ngoài, dù sự việc ấy có thật ngoài đời.

Quy tắc em mang sang bài khác: chi tiết hẹp thua câu khái quát khi phía sau là một loạt ví dụ. Câu có từ other mà đoạn không đang đối chiếu thì thường thừa.

Từ then chốt và câu tóm tắt

Từ trong bài Nghĩa cần cho mạch
well-known nổi tiếng, nhiều người biết
reality TV truyền hình thực tế, quay đời sống chứ không phải phim kịch bản
extrovert hướng ngoại, dễ bộc lộ
critic người phê bình, người chê
disapprove of không tán thành
fame and fortune danh tiếng và tiền bạc
famous for being famous nổi tiếng chỉ vì đã nổi tiếng, không vì một nghề cụ thể

Câu tóm tắt đúng phải chứa cả hai vế của đoạn cuối: có người xem, và có người phản đối. Câu chỉ khen gia đình hoặc chỉ kể năm 2007 đều thiếu nửa bài. Ý chọn được là chương trình có đông người xem nhưng không hợp với tất cả mọi người.

Bài luyện cùng kiểu, chủ đề khác, để em thử mạch chứ không học thuộc tên riêng. Em điền một câu vào chỗ trống.

Our class newsletter came out last month. A lot of students read it between lessons. 1) _____ Some of them say the jokes are unkind. The editors have promised to check each story twice.

Ba câu cho sẵn: A. The first issue talked about the football match. B. However, a few readers are unhappy with it. C. Other schools print their news on coloured paper.

Đáp án B. Câu trước nói nhiều học sinh đọc. Câu sau nói một số người chê chuyện đùa độc. However và unhappy nối hai thái độ đó, giống cách fans và critics nối với nhau trong bài đọc. Câu A là chi tiết hẹp, chưa cần khi câu sau đang nói phản ứng của người đọc. Câu C đưa “other schools” trong khi đoạn không so sánh trường. Em loại C cùng lý do đã loại câu D ở bài chính.

Khi vào phòng thi, em viết chữ cái ra nháp theo thứ tự chỗ trống, rồi đọc một mạch cả đoạn với câu đã điền. Nếu They hoặc She không có ai để chỉ, em đổi câu. Bước đọc lại ấy bắt được F và D nhanh hơn là dịch cả bài sang tiếng Việt.

Câu hỏi thường gặp

Bốn chỗ trống điền câu nào?

Theo thứ tự C, A, B, E. Câu D và câu F không dùng.

Vì sao chỗ 2 là câu kể bốn người con?

Câu trước nói Kris và bốn con, câu sau nói cha của họ. Chỗ trống phải nêu tên bốn người con để đại từ their có người chỉ.

Vì sao không điền câu Kim kết hôn với Kanye vào chỗ 3?

Câu sau đã kể chuyện kết hôn trên sóng. Chỗ 3 cần câu khái quát về nhiều sự kiện gia đình, đó là câu B.

They ở câu sau chỗ 4 chỉ ai?

Chỉ những người không tán thành cách gia đình này xuất hiện trên tivi và trên báo, tức nhóm vừa được câu E nêu.

Ý chính của bài đọc là gì?

Chương trình có nhiều người xem nhưng không được mọi người ủng hộ. Câu tóm tắt phải có cả hai vế đó.