Trả lời nhanh
Viết lại câu tiếng Anh khi ôn học sinh giỏi là đổi cấu trúc nhưng giữ nguyên nghĩa. Bị động đổi ngôi và giữ thì; tường thuật lùi thì, đổi ngôi và trạng từ thời gian; so sánh đổi bậc; nhượng bộ đổi giữa although và despite. Trang này có năm mươi câu gốc kèm đáp án. Tám câu đầu được giải từng bước, bốn mươi hai câu sau nằm trong bảng để em tự làm rồi đối chiếu.
Năm dạng cần khóa trước khi viết
Em đọc câu gốc một lượt, gạch từ khóa bắt buộc nếu đề cho, rồi mới viết. Nghĩa đổi là mất điểm, dù ngữ pháp đúng. Dưới đây là năm dạng chiếm phần lớn đề.
Bị động. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ mới. Động từ thành be + quá khứ phân từ, be chia đúng thì của câu gốc. Người làm có thể thêm by, và thường bỏ nếu là people, someone, they không xác định. Câu nhờ vả kiểu make somebody do thành be made to do, phải có to.
Tường thuật. Lùi thì nếu động từ tường thuật ở quá khứ: hiện tại đơn thành quá khứ đơn, quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành thành quá khứ hoàn thành, will thành would. Đổi ngôi theo người nói. Đổi last night thành the night before, tomorrow thành the next day, here thành there khi nơi chốn đổi. Câu mệnh lệnh phủ định: told somebody not to + động từ nguyên mẫu.
So sánh. “No one … hơn A” thành “A là nhất”. “not as + tính từ + as” thành so sánh hơn của người bên phải. So … that và such … that đổi cho nhau khi danh từ đếm được số ít cần mạo từ a/an: such a long test. Too + tính từ + to động từ đổi thành not + tính từ trái nghĩa + enough + to, hoặc thành so … that.
Nhượng bộ và điều kiện. Although + mệnh đề đổi thành despite / in spite of + cụm danh từ hoặc V-ing. Despite + danh từ đổi ngược lại thành although + mệnh đề, nên em phải tìm được động từ. If … not ở điều kiện loại 1 đổi thành unless, và unless không đi với not lần nữa. Điều kiện loại 3 dùng khi câu gốc là quá khứ trái với sự thật: If + quá khứ hoàn thành, would have + quá khứ phân từ.
Câu ước, thời gian, cách nói khác. Ước trái hiện tại: wish + quá khứ đơn. Hối tiếc việc đã làm: wish + had + quá khứ phân từ, hoặc regret + V-ing. It takes somebody time to do đổi thành somebody spends time V-ing, và ngược lại. Not until đứng đầu câu thì đảo ngữ: Not until … did + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu. People believe that + mệnh đề thành chủ ngữ + is believed to + động từ nguyên mẫu.
Một câu có thể có hai đáp án cùng đúng nếu nghĩa và ngữ pháp đều khớp. Bảng dưới chọn một đáp án chuẩn. Em không bị sai nếu viết cách kia mà vẫn đúng thì, đúng ngôi và không thêm ý.
Tám câu giải từng bước
Câu 1. The librarian returned the books yesterday.
Tân ngữ the books lên làm chủ ngữ. Returned ở quá khứ đơn, bị động thành were returned vì books số nhiều. Giữ yesterday. Đáp án: The books were returned by the librarian yesterday.
Câu 2. “I am tired,” Mai said.
Said ở quá khứ, am lùi thành was. I của Mai thành she. Đáp án: Mai said that she was tired.
Câu 3. No one in the team is taller than Khoa.
Không ai cao hơn Khoa nghĩa là Khoa cao nhất trong đội. Đáp án: Khoa is the tallest in the team.
Câu 4. Although the rain was heavy, the match continued.
Mệnh đề the rain was heavy rút thành danh từ the heavy rain. Although đổi thành despite. Mệnh đề chính giữ nguyên. Đáp án: Despite the heavy rain, the match continued.
Câu 5. The test was so long that we could not finish it.
Test là danh từ đếm được số ít, such cần a. Đáp án: It was such a long test that we could not finish it.
Câu 6. I don’t know her address.
Ước một việc trái với hiện tại, động từ sau wish ở quá khứ đơn. Don’t know thành knew. Đáp án: I wish I knew her address.
Câu 7. If you don’t water the plant, it will die.
If … not loại 1 thành unless, bỏ not. Will giữ nguyên vì unless không bắt lùi thì. Đáp án: Unless you water the plant, it will die.
Câu 8. She spent thirty minutes cleaning the board.
Spend time V-ing đổi thành it takes somebody time to do. Spent ở quá khứ nên took. Đáp án: It took her thirty minutes to clean the board.
Bốn mươi hai câu luyện và đáp án
Em che cột đáp án, viết xong rồi mới mở. Câu 9 đến câu 50 tiếp nối tám câu trên.
| Câu | Câu gốc | Đáp án |
|---|---|---|
| 9 | They are building a new bridge. | A new bridge is being built. |
| 10 | Someone has eaten all the cakes. | All the cakes have been eaten. |
| 11 | The teacher will mark the tests tomorrow. | The tests will be marked tomorrow. |
| 12 | People speak English in that office. | English is spoken in that office. |
| 13 | “We saw the match last night,” they told me. | They told me that they had seen the match the night before. |
| 14 | “Don’t touch the wet paint,” the worker said to us. | The worker told us not to touch the wet paint. |
| 15 | “Where did you put my bag?” Lan asked me. | Lan asked me where I had put her bag. |
| 16 | “Will you join us?” he asked me. | He asked me if I would join them. |
| 17 | This exercise is not as hard as that one. | That exercise is harder than this one. |
| 18 | I have never read a story more moving than this one. | This is the most moving story I have ever read. |
| 19 | Her bike costs less than mine. | My bike costs more than hers. |
| 20 | In spite of the noise, the baby slept. | Although there was noise, the baby slept. |
| 21 | She is young, but she leads the group well. | Although she is young, she leads the group well. |
| 22 | The soup was so hot that I could not eat it. | The soup was too hot for me to eat. |
| 23 | He is too short to reach the shelf. | He is not tall enough to reach the shelf. |
| 24 | She didn’t revise, so she failed the quiz. | If she had revised, she would not have failed the quiz. |
| 25 | I regret shouting at my brother. | I wish I hadn’t shouted at my brother. |
| 26 | I started learning the piano in 2022 and I still learn it. | I have been learning the piano since 2022. |
| 27 | This is the first time I have visited Hue. | I have never visited Hue before. |
| 28 | The barber cut Nam’s hair yesterday. | Nam had his hair cut yesterday. |
| 29 | I like tea more than coffee. | I prefer tea to coffee. |
| 30 | “Let’s go cycling,” Nam said. | Nam suggested going cycling. |
| 31 | Because the road was icy, the bus was late. | Because of the icy road, the bus was late. |
| 32 | We did not leave until the rain stopped. | It was not until the rain stopped that we left. |
| 33 | People believe that the painting is fake. | The painting is believed to be fake. |
| 34 | It is said that she lives in Da Nang. | She is said to live in Da Nang. |
| 35 | They have cancelled the trip. | The trip has been cancelled. |
| 36 | The box was so heavy that nobody could move it. | The box was too heavy for anybody to move. |
| 37 | They made the students wait outside. | The students were made to wait outside. |
| 38 | I am sorry I cannot come to the party. | I wish I could come to the party. |
| 39 | The last time I saw her was in June. | I have not seen her since June. |
| 40 | The film bored the children. | The children were bored by the film. |
| 41 | As soon as the bell rang, the pupils stood up. | No sooner had the bell rung than the pupils stood up. |
| 42 | No one I know drives as carefully as he does. | He drives the most carefully of all the people I know. |
| 43 | Despite her fear of water, she learned to swim. | Although she was afraid of water, she learned to swim. |
| 44 | “Have you done the homework?” the teacher asked us. | The teacher asked us if we had done the homework. |
| 45 | It took me an hour to solve the equation. | I spent an hour solving the equation. |
| 46 | She succeeded because she practiced every day. | If she had not practiced every day, she would not have succeeded. |
| 47 | Both Nam and Lan passed the oral test. | Not only Nam but also Lan passed the oral test. |
| 48 | It would be a good idea for you to check the formula again. | You should check the formula again. |
| 49 | Walking home in the storm is dangerous. | It is dangerous to walk home in the storm. |
| 50 | Nobody has answered the email yet. | The email has not been answered yet. |
Ba chỗ em hay mất điểm trong bảng này: câu 14 thiếu not, câu 37 thiếu to, câu 41 quên đảo ngữ sau No sooner. Câu 26 và câu 39 dùng since cộng mốc, không dùng for. Câu 46 là điều kiện loại 3 vì succeeded đã xảy ra trong quá khứ; em không viết would succeed. Đối chiếu xong, em viết lại bằng lời của mình năm câu vừa sai, không chép nguyên đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Viết lại câu bị động thì giữ nguyên thì nào?
Giữ thì của động từ câu chủ động. Quá khứ đơn thành was/were + quá khứ phân từ, tương lai thành will be + quá khứ phân từ.
Câu tường thuật với said lùi thì ra sao?
Hiện tại đơn lùi thành quá khứ đơn, quá khứ đơn lùi thành quá khứ hoàn thành, will lùi thành would. Ngôi và trạng từ thời gian đổi theo người kể.
Although đổi sang despite như thế nào?
Although cộng mệnh đề thành despite hoặc in spite of cộng cụm danh từ. The rain was heavy thành the heavy rain.
Wish với việc không biết ở hiện tại dùng thì gì?
Wish cộng quá khứ đơn. I don't know thành I wish I knew.
Unless có đi với not không?
Không. Unless đã mang nghĩa if not, nên If you don't water thành Unless you water.