Heavy rain and excessive use have the soil (POOR): đáp án

Trả lời nhanh

Câu heavy rain and excessive use have the soil ______ (POOR) điền impoverished. Have đứng với quá khứ phân từ. Từ tính từ poor thành động từ impoverish, rồi thêm -ed. Câu đủ là: Heavy rain and excessive use have impoverished the soil. Nghĩa: mưa lớn và việc dùng đất quá mức đã làm đất nghèo chất, đất trở nên cằn.

Đề và từ cần điền

Đề cho một câu có chỗ trống và từ gợi ý viết hoa trong ngoặc. Em không chép nguyên từ gợi ý vào chỗ trống. Em đổi loại từ cho đúng chỗ ngữ pháp.

Heavy rain and excessive use have ______ the soil. (POOR)

Chỗ trống nằm giữa have và the soil. Sau have ở thì hiện tại hoàn thành phải là động từ cột ba, tức quá khứ phân từ. Tân ngữ the soil đứng ngay sau động từ đó. Vậy từ cần điền vừa mang nghĩa “làm cho nghèo đi”, vừa có dạng -ed.

Poor là tính từ: nghèo, kém. Danh từ là poverty: sự nghèo, tình trạng thiếu. Trạng từ là poorly: một cách kém. Động từ là impoverish: làm cho nghèo đi, làm cạn chất. Quá khứ phân từ và tính từ quá khứ là impoverished.

Đáp án: impoverished.

Dịch sát: Mưa lớn và sự sử dụng quá mức đã làm cho đất nghèo đi. Trong bài đọc về môi trường, impoverished soil là đất đã mất độ màu, khó trồng trọt, không chỉ là “đất của người nghèo”.

Vì sao là impoverished, không phải dạng khác của POOR

Poor không điền được. Have poor the soil không phải câu tiếng Anh. Tính từ không đứng ngay sau have để tác động lên tân ngữ. Muốn giữ chữ poor, em phải thêm động từ made và đổi chỗ: have made the soil poor. Đề chỉ có một chỗ trống và từ gợi ý là POOR, nên đáp án một từ là impoverished, không phải cụm made poor.

Poverty là danh từ. Have poverty the soil cũng sai. Danh từ không làm vị ngữ ở chỗ này. Em dùng poverty khi viết the poverty of the soil, hoặc people live in poverty.

Poorly là trạng từ. Trạng từ bổ nghĩa cho động từ, không thay chỗ động từ. The land was poorly farmed là câu đúng ở dạng khác, vì poorly đứng trước farmed. Trong đề này không có động từ nào khác để poorly bổ nghĩa.

Impoverish thiếu -ed thì mới là nguyên mẫu hoặc hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều. Have impoverish the soil sai vì have không đi với nguyên mẫu trần. Can impoverish thì được, vì can đi với nguyên mẫu. Đề dùng have, nên phải có -ed.

Impoverishing là hiện tại phân từ. Have impoverishing the soil không phải thì hoàn thành. Thì hoàn thành tiếp diễn mới là have been impoverishing, và đề không có been.

Poored không phải từ. Tiếng Anh không thêm -ed thẳng vào poor để tạo động từ. Động từ đã có sẵn là impoverish, với tiền tố im- và hậu tố -ish, gốc liên quan tới poor.

Have, chủ ngữ số nhiều và nghĩa của thì

Chủ ngữ là Heavy rain and excessive use. Hai vế nối bằng and, nên động từ chia số nhiều: have, không phải has. Rain một mình thì dùng has: Heavy rain has impoverished the soil. Thêm and excessive use thì chuyển sang have.

Thì hiện tại hoàn thành, have + quá khứ phân từ, nói một việc đã xảy ra và kết quả còn ở hiện tại. Mưa và cách dùng đất đã tác động xong; bây giờ đất đang cằn. Không cần mốc thời gian như yesterday. Nếu đề có last year, em vẫn có thể gặp hiện tại hoàn thành khi người viết muốn nhấn kết quả, nhưng dấu hiệu chắc nhất ở câu này là chính chữ have sẵn trong đề. Em không đổi have thành had hay having.

Excessive use ở đây là việc dùng quá mức: dùng đất liên tục, lạm dụng phân bón hoặc hóa chất, không cho đất nghỉ. Cụm này là danh ngữ, chủ ngữ thứ hai, không phải động từ. Use trong câu không chia. Đừng viết have used the soil poor.

The soil là tân ngữ trực tiếp của impoverished. Impoverish là ngoại động từ, cần tân ngữ. Câu tắt have impoverished mà không có the soil thì thiếu thành phần. Đề đã cho the soil, em chỉ việc điền một từ vào trước nó.

Họ từ POOR em nên thuộc

Từ Loại Dùng khi nào
poor tính từ The soil is poor. Đất nghèo, đất xấu.
poverty danh từ Poverty forces people to leave. Sự nghèo.
poorly trạng từ The field was poorly protected. Bị bảo vệ kém.
impoverish động từ nguyên mẫu Chemicals can impoverish the land.
impoverished quá khứ phân từ Sau have, has, had, hoặc làm tính từ: impoverished soil.

Cùng một mẹo với vài tính từ khác, dù hậu tố không giống hệt. Rich thành enrich, enriched: Forests have enriched the soil. Wide thành widen, widened. Deep thành deepen. Able thành enable. Với poor, em đừng tự tạo poored cho “giống” các từ ấy. Từ điển chỉ nhận impoverish.

Khi impoverished đứng trước danh từ, nó là tính từ: an impoverished village, impoverished soil. Khi nó đứng sau have, nó là động từ ở cột ba. Cùng một dạng chữ, khác chức năng. Câu đề thuộc trường hợp động từ.

Các câu sai thường gặp

Have poor the soil: giữ nguyên từ gợi ý. Sai loại từ.

Have poverty the soil: chọn danh từ vì thấy chữ the phía sau và tưởng cần một cụm danh từ. Chỗ trống là vị ngữ.

Has impoverished the soil: quên rằng chủ ngữ kép với and chia số nhiều. Chữ have đã in sẵn trong nhiều đề; nếu đề để trống cả động từ thì em mới phải chọn have hay has. Ở đề này have đã có, em không sửa thành has.

Have been impoverished: bị động. The soil has been impoverished by heavy rain mới là bị động, và chủ ngữ phải là the soil. Đề lấy mưa và việc dùng đất làm chủ ngữ, nên câu chủ động, không có been, không có by.

Have impoverish the soil: quên -ed. Đây là lỗi dạng thức hay mất điểm nhất sau khi em đã tìm đúng động từ impoverish.

Bài luyện cùng họ từ

Bài 1. Years of war have ______ the country. (POOR)

Đáp án: impoverished. Cùng cấu trúc have + cột ba + tân ngữ. Years of war là chủ ngữ số nhiều nên have hợp lý. Nghĩa: nhiều năm chiến tranh đã làm đất nước nghèo đi.

Bài 2. ______ remains a problem in the region. (POOR)

Đáp án: Poverty. Chỗ trống là chủ ngữ, cần danh từ. Viết hoa vì đứng đầu câu. Không điền poor, vì tính từ không làm chủ ngữ một mình trong câu này.

Bài 3. The soil becomes ______ if farmers never rotate crops. (POOR)

Đáp án nên chép: poor. Sau becomes cần tính từ, và poor là tính từ gốc của từ gợi ý: đất trở nên nghèo. Impoverished cũng là tính từ nên becomes impoverished không sai ngữ pháp; từ này nghiêng về nghĩa đất đã bị làm cho cạn kiệt. Với một chỗ trống và gợi ý POOR ở mức cơ bản, dạng khít nhất vẫn là poor.

Bài 4. Overgrazing can ______ grassland very quickly. (POOR)

Đáp án: impoverish. Can đi với nguyên mẫu, không thêm -ed, không thêm -s. Overgrazing: việc chăn thả quá mức.

Bài 5. The hillside was ______ managed, so the rain washed the nutrients away. (POOR)

Đáp án: poorly. Was managed đã là động từ; chỗ trống cần trạng từ bổ nghĩa cho managed. Poorly managed: được quản lý một cách kém.

Khi làm đề thật, em đọc chủ ngữ, nhìn trợ động từ đã cho, rồi mới chọn cột trong bảng. Câu mưa và đất khóa bằng have, nên cột impoverished. Đổi have thành can thì chuyển sang impoverish. Đổi chỗ trống lên đầu câu thì chuyển sang Poverty.

Câu hỏi thường gặp

Heavy rain and excessive use have the soil (POOR) điền từ gì?

Impoverished. Have cần quá khứ phân từ, và impoverish là động từ của tính từ poor.

Vì sao không điền poor?

Poor là tính từ. Have poor the soil không phải câu đúng. Muốn giữ poor thì phải viết have made the soil poor, hết một chỗ trống.

Have đi với has hay không?

Đề đã dùng have vì chủ ngữ kép Heavy rain and excessive use, nối bằng and, chia số nhiều.

Impoverish và impoverished khác nhau chỗ nào?

Impoverish là nguyên mẫu, dùng sau can hoặc to. Impoverished là cột ba, dùng sau have, has, had.

Poverty điền vào câu này được không?

Không. Poverty là danh từ. Danh từ không thay động từ đứng giữa have và the soil.