Thông tin trên các nhãn hóa chất ở Hình 1.1, KHTN 8

Trả lời nhanh

Hình 1.1, bài mở đầu Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức, có ba nhãn. Nhãn chất rắn là natri hiđroxit NaOH, loại AR, khối lượng 500 g, hạn dùng 3 năm. Nhãn chất lỏng là axit clohiđric HCl nồng độ 37%, khối lượng mol 36,46 g/mol, có ký hiệu cảnh báo. Nhãn chất khí là oxygen nén, tính oxi hóa, mã UN 1072, khối lượng 25 kg.

Nhãn chất rắn: natri hiđroxit

Câu hỏi trang đầu bài “Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm” yêu cầu đọc thông tin có trên các nhãn hóa chất ở Hình 1.1, theo ba dòng: chất rắn, chất lỏng, chất khí. Em nhìn từng nhãn và chép đúng những mục in trên nhãn, không đoán thêm số liệu không có trong hình.

Nhãn a, lọ chất rắn, ghi:

  • Tên hóa chất: sodium hydroxide, tiếng Việt là natri hiđroxit.
  • Công thức: NaOH.
  • Độ tinh khiết: AR, viết tắt của analytical reagent, nghĩa là hóa chất tinh khiết dùng cho phân tích.
  • Khối lượng: 500 g.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
  • Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

NaOH là chất rắn màu trắng, hút ẩm rất mạnh và ăn mòn da. Khối lượng 500 g là lượng chứa trong lọ, không phải khối lượng mol. Khối lượng mol của NaOH là 40 g/mol, tính bởi 23 + 16 + 1, nhưng con số 40 không in trên nhãn này; em chỉ viết 40 khi đề hỏi khối lượng mol, còn câu hỏi Hình 1.1 thì viết những gì nhãn đang chỉ.

Chữ AR giúp em biết không lấy lọ này để pha chế tùy tiện như một chất kỹ thuật thô. Hạn 3 năm nhắc là quá hạn thì độ tinh khiết không còn được bảo đảm, dù bột vẫn còn trắng.

Ba khung nhãn: chất rắn NaOH 500 g, chất lỏng HCl 37% và chất khí oxygen UN 1072
Hình 1. Mỗi nhãn ở Hình 1.1 cho biết tên chất, lượng chứa và dấu hiệu nguy hiểm tương ứng.

Nhãn chất lỏng: axit clohiđric

Nhãn b là dung dịch chất lỏng:

  • Tên: hydrochloric acid, tức axit clohiđric.
  • Công thức: HCl.
  • Nồng độ chất tan: 37%. Cứ 100 g dung dịch có 37 g HCl.
  • Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
  • Các ký hiệu cảnh báo in cạnh tên. Với axit đặc, ký hiệu em cần nhận ra là tính ăn mòn: dung dịch làm tổn thương da, mắt và kim loại.

Khối lượng mol 36,46 g/mol khớp với H = 1,008 và Cl ≈ 35,45. Em không làm tròn thành 36 hay 37 khi chép nhãn, vì 37 trên nhãn là phần trăm nồng độ, dễ lẫn với khối lượng mol. Hai số đứng cạnh nhau nhưng chỉ hai đại lượng khác nhau.

Khi dùng lọ này, em đọc ký hiệu trước khi mở nắp: đeo kính, không hít hơi ngay miệng lọ, không đổ vào cống, pha loãng thì rót axit vào nước chứ không rót nước vào axit. Những việc đó không in thành một đoạn văn trên nhãn, nhưng pictogram chính là lệnh rút gọn của chúng.

Nhãn chất khí: oxygen nén

Nhãn c là bình khí:

  • Tên chất: oxygen.
  • Trạng thái: gas, thể khí, ở đây là khí nén trong bình chịu áp.
  • Tính chất nguy hiểm ghi bằng chữ oxidizing: có tính oxi hóa, làm cháy mạnh hơn chứ bản thân oxygen không phải chất cháy.
  • Mã UN 1072: mã vận chuyển quốc tế của oxygen nén, dùng để nhận đúng bình trong danh mục hàng nguy hiểm.
  • Khối lượng ghi trên nhãn: 25 kg.

UN 1072 không phải nồng độ, không phải khối lượng mol. Em đừng cộng trừ số này với 25 kg. 25 kg là lượng khí chứa trong bình theo nhãn, còn 1072 là mã nhận dạng.

Vì khí có tính oxi hóa, em để bình xa ngọn lửa trần, xa dầu mỡ bôi ở van. Dầu gặp oxygen nén áp suất cao có thể bốc cháy. Đây là điểm khác với nhãn NaOH: NaOH nguy hiểm vì ăn mòn, oxygen nguy hiểm vì tiếp sức cho sự cháy.

Những mục nào một nhãn hóa chất phải có

Ba nhãn trong hình không in giống hệt nhau, nhưng em luôn tìm được các nhóm thông tin sau. Thiếu nhóm nào thì ghi “không thấy trên nhãn” chứ không bịa.

Nhóm thông tin Nhãn NaOH Nhãn HCl Nhãn oxygen
Tên và công thức Sodium hydroxide, NaOH Hydrochloric acid, HCl Oxygen, khí
Lượng hoặc nồng độ 500 g 37% 25 kg
Độ tinh khiết hoặc mã AR; TCCS 51/2008/HCĐG 36,46 g/mol UN 1072
Cảnh báo Chất ăn mòn, hạn dùng Ký hiệu cảnh báo Oxidizing

Ngoài hình trong sách, nhãn đầy đủ ngoài phòng thí nghiệm còn có tên nhà sản xuất, xuất xứ, ngày sản xuất, hướng dẫn bảo quản và biện pháp sơ cứu. Bài Hình 1.1 chỉ yêu cầu những dòng nhìn thấy trong ba khung vẽ. Khi làm bài, em chia câu trả lời đúng ba ý a, b, c như đề, mỗi ý một nhãn.

Cách trình bày vào vở và một bài đối chiếu

Câu trả lời gọn:

  1. Chất rắn: natri hiđroxit NaOH, loại AR, 500 g, tiêu chuẩn TCCS 51/2008/HCĐG, hạn sử dụng 3 năm kể từ ngày sản xuất.
  2. Chất lỏng: axit clohiđric HCl 37%, khối lượng mol 36,46 g/mol, có ký hiệu cảnh báo.
  3. Chất khí: oxygen, khí nén, tính oxi hóa, mã UN 1072, khối lượng 25 kg.

Bài luyện. Một bạn chép “HCl nặng 36,46 g và có nồng độ UN 37%”. Chỉ ra chỗ chép nhầm.

Đáp án: 36,46 g/mol là khối lượng mol, không phải khối lượng lọ. 37% là nồng độ phần trăm, không phải mã UN. Mã UN 1072 thuộc bình oxygen, không thuộc lọ axit. Ba con số này không được đổi chỗ cho nhau.

Bài luyện khác. Vì sao cùng là “khối lượng” mà 500 g và 25 kg không dùng để tính số mol ngay?

Đáp án: 500 g NaOH là khối lượng chất rắn trong lọ, muốn ra số mol thì chia cho 40 g/mol. 25 kg trên bình oxygen là số ghi theo nhãn bình nén, muốn đổi mol còn phải biết đó là khối lượng khí tinh khiết hay khối lượng cả bình; bài đọc nhãn không yêu cầu phép chia này. Em chỉ tách đúng đại lượng trước khi tính.

Câu hỏi thường gặp

Hình 1.1 KHTN 8 có những nhãn hóa chất nào?

Ba nhãn: NaOH rắn 500 g, dung dịch HCl 37% và khí oxygen nén UN 1072 khối lượng 25 kg.

AR trên lọ NaOH nghĩa là gì?

AR là analytical reagent, hóa chất tinh khiết dùng cho phân tích.

36,46 g/mol trên nhãn HCl là gì?

Là khối lượng mol của HCl. Số 37% cạnh đó mới là nồng độ dung dịch.

UN 1072 nghĩa là gì?

Là mã vận chuyển của oxygen nén, dùng để nhận đúng loại khí nguy hiểm, không phải khối lượng.

Vì sao nhãn oxygen ghi oxidizing?

Oxygen có tính oxi hóa: nó không tự cháy nhưng làm chất khác cháy mạnh hơn, nhất là khi bị nén.