Trả lời nhanh
Lý thuyết Lịch sử 9 Kết nối tri thức gồm 7 chương, 22 bài, đi từ năm 1918 đến nay. Nửa đầu thế kỉ XX là thế giới giữa hai cuộc chiến và Việt Nam đến Cách mạng tháng Tám. Đoạn 1945–1991 là Chiến tranh lạnh, kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và những năm đầu cả nước thống nhất. Từ 1991 là trật tự mới, châu Á, Việt Nam đổi mới hội nhập, cùng cách mạng khoa học kĩ thuật và toàn cầu hóa. Ôn theo cặp “thế giới rồi Việt Nam” sẽ đỡ lẫn mốc.
Sách sắp bảy chương theo chặng nào?
Môn Lịch sử 9 trong bộ Kết nối tri thức nhìn hiện đại và đương đại, không học lại cổ trung đại. Trục thời gian có ba chặng lớn, mỗi chặng thường có một chương thế giới và một chương Việt Nam. Chương cuối tách riêng khoa học kĩ thuật và toàn cầu hóa vì đó là xu thế xuyên quốc gia, không nhét vừa vào lịch sử một nước.
- 1918–1945: hậu quả Chiến tranh thế giới thứ nhất, khủng hoảng, phát xít, Chiến tranh thế giới thứ hai; ở Việt Nam là phong trào dân tộc và Cách mạng tháng Tám.
- 1945–1991: Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ, Tây Âu, Mỹ La-tinh và châu Á; ở Việt Nam là kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, thống nhất, rồi Đổi mới năm 1986.
- Từ 1991: trật tự sau Chiến tranh lạnh, châu Á trỗi dậy, Việt Nam hội nhập. Sách khẳng định chủ quyền Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Mỗi bài lý thuyết dưới đây là một trang riêng. Em học xong một bài thì đối chiếu lại mốc năm ở đầu đề, đừng học sự kiện mà không gắn năm.
Mục lục lý thuyết theo đúng thứ tự sách
Chương 1. Thế giới từ năm 1918 đến năm 1945
- Lý thuyết Bài 1: Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
- Lý thuyết Bài 2: Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
- Lý thuyết Bài 3: Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
- Lý thuyết Bài 4: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
Bài 1 đi từ nước Nga Xô viết sau nội chiến, chính sách kinh tế mới, công nghiệp hóa, đến vai trò Liên Xô trong chiến tranh chống phát xít. Bài 2 là khủng hoảng kinh tế 1929–1933, chính sách của Mỹ, chủ nghĩa phát xít ở châu Âu. Bài 3 nhìn phong trào giải phóng và sự bành trướng của Nhật Bản. Bài 4 khép chặng bằng cuộc chiến 1939–1945: phe tham chiến, diễn biến chính, hậu quả và sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc.
Chương 2. Việt Nam từ năm 1918 đến năm 1945
- Lý thuyết Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930
- Lý thuyết Bài 6: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lý thuyết Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939
- Lý thuyết Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945
Bài 5 gồm các phong trào dân tộc dân chủ, trong đó có Việt Nam Quốc dân đảng và khởi nghĩa Yên Bái năm 1930. Bài 6 theo con đường Nguyễn Ái Quốc và hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3 tháng 2 năm 1930. Bài 7 là cao trào 1930–1931 với Xô viết Nghệ Tĩnh, rồi phong trào dân chủ 1936–1939. Bài 8 là thời cơ năm 1945, Tổng khởi nghĩa, Tuyên ngôn Độc lập ngày 2 tháng 9 năm 1945.
Chương 3. Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991
- Lý thuyết Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
- Lý thuyết Bài 10: Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991
- Lý thuyết Bài 11: Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1991
- Lý thuyết Bài 12: Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
Chiến tranh lạnh là đối đầu Mỹ và Liên Xô, chạy đua vũ trang, chiến tranh cục bộ, không phải một trận thế giới thứ ba. Bài 10 theo Liên Xô từ khôi phục sau 1945 đến cải tổ và tan rã năm 1991, cùng biến động Đông Âu. Bài 11 là Mỹ siêu cường và quá trình liên kết Tây Âu. Bài 12 gồm cách mạng và phong trào ở Mỹ La-tinh cùng sự phát triển không đều của châu Á.
Chương 4. Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991
- Lý thuyết Bài 13: Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
- Lý thuyết Bài 14: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 – 1950
- Lý thuyết Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954
- Lý thuyết Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
- Lý thuyết Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975
- Lý thuyết Bài 18: Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
Bài 13 là nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm, rồi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19 tháng 12 năm 1946. Bài 14 dựng lực lượng những năm đầu và các chiến dịch đến biên giới thu đông 1950. Bài 15 tới chiến dịch Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954. Bài 16 chia đôi đất nước theo hiệp định, miền Bắc xây dựng, miền Nam đấu tranh chính trị rồi vũ trang, có phong trào Đồng Khởi. Bài 17 là giai đoạn Mỹ đưa quân tác chiến, rồi tiến tới Hiệp định Pa-ri và đại thắng mùa Xuân 1975, giải phóng miền Nam ngày 30 tháng 4. Bài 18 là cả nước thống nhất, khó khăn kinh tế xã hội và bước ngoặt Đại hội Đảng lần VI năm 1986 với đường lối Đổi mới.
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay
- Lý thuyết Bài 19: Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay
- Lý thuyết Bài 20: Châu Á từ năm 1991 đến nay
Bài 19 giải thích thế giới sau khi đối đầu hai cực lắng xuống: Liên bang Nga, vị trí của Mỹ, xu hướng nhiều trung tâm. Bài 20 theo tăng trưởng và hợp tác ở châu Á, trong đó có ASEAN. Em không dùng số liệu của chương 1 để trả lời bài 20.
Chương 6. Việt Nam từ năm 1991 đến nay
- Lý thuyết Bài 21: Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Bài này nối tiếp Đổi mới: công nghiệp hóa, mở rộng quan hệ đối ngoại, gia nhập các tổ chức hợp tác khu vực và thế giới. Khi nói lãnh thổ, em ghi rõ hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Đừng lẫn mốc 1986 ở bài 18 với các mốc hội nhập sau năm 1991 ở bài 21.
Chương 7. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá
- Lý thuyết Bài 22: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá
Bài 22 không gắn một cuộc chiến. Em cần nêu được đặc điểm của cách mạng khoa học kĩ thuật từ giữa thế kỉ XX, mặt tích cực của toàn cầu hóa là trao đổi hàng hóa và tri thức, mặt rủi ro là phụ thuộc và phân hóa. Việt Nam tham gia xu thế ấy trên cơ sở giữ độc lập và bản sắc.
Cách ôn để khỏi lẫn năm
Lập một tờ giấy ba cột: năm, sự kiện Việt Nam, sự kiện thế giới. Những mốc dễ hỏi: 3/2/1930, 2/9/1945, 19/12/1946, 1954, 1960, 30/4/1975, 1986, 1991. Mỗi mốc viết một câu “việc gì, ở đâu, dẫn tới đâu”, không chép cả mục. Bài 14 dừng ở năm 1950, bài 15 mới tới Điện Biên Phủ; bài 16 dừng trước khi Mỹ ồ ạt đưa quân, bài 17 mới là 1965–1975. Nhầm ranh giới này là mất điểm dù thuộc sự kiện.
Khi làm đề so sánh, cặp sẵn trong sách: bài 2 với bài 11 (Mỹ và châu Âu trước và sau 1945), bài 10 với bài 19 (Liên Xô rồi Liên bang Nga), bài 18 với bài 21 (trước và sau năm 1991 của Việt Nam). Học xong lịch sử, em có thể sang phần địa lí cùng khối lớp:
- Lý thuyết Địa Lí 9 – Kết nối tri thức
Những chỗ sách cố ý tách giai đoạn
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc năm 1945 nhưng Chiến tranh lạnh trong mục lục bắt đầu khoảng 1947 và khép khoảng 1989, trong khi Liên Xô tan rã năm 1991. Hai mốc không trùng. Kháng chiến chống Pháp trong sách tách 1946–1950 và 1951–1954 vì trước và sau khi lực lượng thay đổi cách đánh, không phải vì có hai cuộc chiến. Chống Mỹ cũng tách 1954–1965 và 1965–1975 theo mức độ trực tiếp của quân Mỹ. Thuộc đúng chỗ cắt ấy thì bảng mục lục trở thành đề cương, không còn là danh sách tên bài.
Câu hỏi thường gặp
Lịch sử 9 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài lý thuyết?
Có 22 bài, chia 7 chương, từ thế giới và Việt Nam năm 1918 đến toàn cầu hóa hiện nay.
Chương nào học Chiến tranh lạnh?
Chương 3, Bài 9, khung năm trong mục lục là 1947–1989. Liên Xô tan rã năm 1991 nằm ở Bài 10.
Kháng chiến chống Pháp được tách thành những bài nào?
Bài 14 là giai đoạn 1946–1950, Bài 15 là 1951–1954, tới Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đổi mới năm 1986 nằm ở bài nào?
Bài 18, Việt Nam từ 1976 đến 1991. Bài 21 mới là chặng từ 1991 đến nay.
Hoàng Sa và Trường Sa được nhắc khi học bài nào?
Khi học Bài 21 về Việt Nam từ 1991, phần lãnh thổ và hội nhập: hai quần đảo thuộc chủ quyền Việt Nam.