Trả lời nhanh
Chỗ trống mở đầu It has always been difficult for me to decide điền whether: decide whether … or … Vì tác giả không chọn được “popular music” nghĩa là nhạc viết cho công chúng hay chỉ là nhạc mà công chúng thích. Mười đáp án của bài điền từ What is pop music là: 1C whether, 2C many, 3D another, 4A to be, 5B afterwards, 6B close enough, 7A like, 8B young people, 9D to such an, 10A its being. Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em.
Đáp án mười chỗ trống
Bài đọc bàn về chuyện định nghĩa nhạc pop. Tác giả thấy cụm popular music nhập nhằng, lấy jazz làm ví dụ về một tên gọi bị dùng cho quá nhiều kiểu nhạc, rồi nói tới thay đổi từ những năm 1960: giới trẻ có tiền mua đĩa sớm hơn, kĩ thuật điện tử trộn âm thanh khác với buổi diễn trực tiếp, và công nghiệp nhạc thương mại thường làm nhạt phần nguyên bản. Tin Pan Alley trong bài là cách gọi ngành xuất bản và sản xuất nhạc pop mang tính thương mại.
Em không cần chép lại cả bài. Hãy giữ khung “quyết định A hay B”, “quá nhiều kiểu đến mức khó gọi tên”, “bị coi là”, “về sau mới biết”, “đủ gần để bắt chước”, “những ca sĩ như”, “giới trẻ”, “đến mức”, “chống lại việc nó trở thành”. Đáp án dưới đây khớp các khung đó.
| Chỗ trống | Đáp án | Phương án |
|---|---|---|
| 1 | whether | C |
| 2 | many | C |
| 3 | another | D |
| 4 | to be | A |
| 5 | afterwards | B |
| 6 | close enough | B |
| 7 | like | A |
| 8 | young people | B |
| 9 | to such an | D |
| 10 | its being | A |
Bốn phương án mỗi câu, dạng thường gặp trong đề ôn Tiếng Anh 10 và 11 phần Music:
- A. what B. how C. whether D. when
- A. much B. a lot of C. many D. plenty
- A. the other B. the others C. others D. another
- A. to be B. being C. as being D. that it is
- A. presently B. afterwards C. after D. soon
- A. so close B. close enough C. too close D. enough close
- A. like B. as C. for instance D. for example
- A. the youths B. young people C. the youth D. youngs
- A. in so great B. to so great C. in such an D. to such an
- A. its being B. it to be C. being it D. that it was
Vì sao từng chỗ trống chọn như vậy
1. whether
Sau decide là một lựa chọn có or: nhạc viết cho công chúng hay nhạc mà công chúng thích. Whether đi với or trong cấu trúc decide whether A or B. What hoặc how không mở được vế or này. When hỏi thời điểm, đoạn đang hỏi nghĩa của từ chứ không hỏi lúc nào.
2. many
Types là danh từ đếm được số nhiều. Câu có khung so … that: quá nhiều kiểu nhạc đã bị gọi là jazz đến mức khó nói jazz thực sự là gì. So many … that là khung đúng. So a lot of và so plenty không dùng được. Much đi với danh từ không đếm được.
3. another
At one time or another là cụm cố định, nghĩa là vào lúc này hay lúc khác. The other chỉ cái còn lại trong một cặp đã xác định. Others và the others không đứng được sau or trong cụm này.
4. to be
Be considered to be something nghĩa là bị coi là cái gì. Being đứng một mình sau considered không tạo được cấu trúc bị động này. As being thừa as. That it is làm câu thừa mệnh đề, trong khi phía sau chỉ là cụm black music.
5. afterwards
Người kể từng nghe ban nhạc da trắng chơi kiểu những năm 1920, rồi về sau mới biết họ học bằng cách nghe đĩa lặp đi lặp lại. Afterwards nghĩa là sau đó, hợp với mạch hồi tưởng. After phải có tân ngữ. Presently chỉ lúc này hoặc sắp tới. Soon có thể nghe xuôi nhưng không gắn với việc “phát hiện ra sau khi đã nghe”. Một số bài chọn soon; phương án sát mạch kể lại vẫn là afterwards.
6. close enough
Phía sau có for them to imitate him: đủ gần để họ bắt chước. Enough đứng sau tính từ: close enough. Enough close sai trật tự. So close cần that, không đi thẳng với for someone to. Too close nghĩa là gần quá nên không làm được việc, trái với ý “học theo được”.
7. like
White singers like Bob Dylan nghĩa là những ca sĩ da trắng như Bob Dylan. As sẽ biến người đó thành vai được đóng. For instance và for example cần dấu câu và không chen khít giữa singers và tên riêng theo cách bài đang viết.
8. young people
Động từ have là số nhiều, nên chủ ngữ phải là nhóm người số nhiều. Young people là cách nói trung tính, chuẩn. Youngs không phải danh từ. The youths dùng được về ngữ pháp nhưng ít tự nhiên trong đoạn này. The youth đôi khi đi với động từ số nhiều ở tiếng Anh Anh, nên một số lời giải chọn phương án đó; trong bốn lựa chọn của đề, young people rõ và an toàn nhất, đồng thời khớp với ý khán giả tuổi teen ở câu sau.
9. to such an
To such an extent that là cụm cố định: đến một mức độ mà. Extent là danh từ đếm được số ít nên cần such an, không phải so great thiếu mạo từ. Giới từ mở cụm là to, không phải in.
10. its being
Worked against là động từ có giới từ, phía sau cần cụm danh từ. Its being a genuine music of the people dùng sở hữu its cộng danh động từ being. It to be và being it sai cấu trúc. That it was mở mệnh đề, không phải tân ngữ trực tiếp của against trong câu này.
Ngữ pháp nên mang sang bài khác
- whether … or … khi phải chọn một trong hai khả năng: I cannot decide whether to stay or to leave.
- so many / so much … that … many với đếm được, much với không đếm được. Không viết so a lot of.
- enough đứng sau tính từ và trước to hoặc for: old enough to drive, close enough for us to see.
- too … to nghĩa là quá mức nên không làm được, khác enough.
- to such an extent that hoặc to such a degree that, nhớ mạo từ an hoặc a.
- giới từ + sở hữu + V-ing: against its being, proud of his being, tired of their complaining.
Ý đoạn, nói gọn để em kiểm tra mình đã hiểu chứ không chỉ khoanh chữ: tác giả không đồng ý cách hiểu giản đơn rằng hễ đông người nghe là thành “nhạc của nhân dân”. Jazz bị gọi tên lung tung. Việc bắt chước qua đĩa hát, tiền tiêu của tuổi trẻ và máy móc trộn tiếng làm bản thu khác buổi diễn thật. Ngành sản xuất thương mại, theo người kể, gạt bớt chất nguyên bản để dễ bán. Em không cần thuộc lời nhận xét ở cuối đoạn; chỉ cần nắm thái độ phê phán đó để không chọn các từ mang nghĩa ngược, ví dụ một từ nào đó biến ngành công nghiệp thành người bảo vệ nhạc dân gian.
Bài tập ngắn có đáp án
- It is hard to decide ___ she told the truth or not. Đáp án: whether.
- So ___ people came that we ran out of chairs. Đáp án: many. People đếm được theo từng người.
- Everyone is wrong at one time or ___. Đáp án: another.
- The copy was close ___ for the teacher to notice the trick. Đáp án: enough. Cụm đủ là close enough for the teacher to notice.
- The noise grew to such an ___ that we stopped the game. Đáp án: extent.
- He objects to the plan ___ too expensive. Chọn dạng đúng của be. Đáp án: being, trong cấu trúc objects to the plan being too expensive.
- Singers ___ Minh have started writing their own songs. Đáp án: like, nghĩa là “như Minh”.
Khi làm đề thật, em đọc cả câu có or, that, for someone to, extent hoặc against trước khi nhìn bốn phương án. Những từ mốc ấy loại được quá nửa đáp án sai mà không cần dịch hết đoạn.
Câu hỏi thường gặp
It has always been difficult for me to decide điền từ gì?
Điền whether, vì phía sau là hai khả năng nối bằng or: decide whether … or …
Đáp án 10 chỗ trống của bài What is pop music là gì?
whether, many, another, to be, afterwards, close enough, like, young people, to such an, its being.
Vì sao câu 6 không chọn too close?
Too … for someone to nghĩa là quá mức nên không làm được. Đoạn muốn nói phong cách đủ gần để bắt chước, nên dùng close enough.
Young people và the youth, chọn cái nào?
Chọn young people. Động từ have cần chủ ngữ số nhiều rõ ràng; youngs thì không phải từ đúng.
To such an extent that nghĩa là gì?
Nghĩa là đến mức mà. Extent cần mạo từ an, và giới từ đứng trước là to.