Trả lời nhanh
Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức gồm hai mạch nội dung: Kinh tế (nền kinh tế và các chủ thể, thị trường, ngân sách nhà nước và thuế, sản xuất kinh doanh, tín dụng, kế hoạch tài chính cá nhân) và Pháp luật (hệ thống chính trị, pháp luật, Hiến pháp, bộ máy nhà nước). Dưới đây là kiến thức trọng tâm và cách giải bài tập.
Cấu trúc sách Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10
Sách bám sát chương trình GDPT 2018, gồm hai mạch Kinh tế và Pháp luật. Bảng dưới nhóm nội dung theo mảng kiến thức để em dễ ôn tập; tên và thứ tự chủ đề, bài học cụ thể em đối chiếu mục lục sách. Mỗi bài học thường đi theo trình tự: Mở đầu (khơi gợi vấn đề) → Khám phá (đọc thông tin, trường hợp, trả lời câu hỏi để hình thành kiến thức) → Luyện tập (bày tỏ quan điểm, xử lí tình huống) → Vận dụng (liên hệ thực tế).
| Mạch | Chủ đề | Kiến thức cốt lõi |
|---|---|---|
| Kinh tế | Nền kinh tế và các chủ thể của nền kinh tế | Các hoạt động sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng; vai trò của các chủ thể |
| Thị trường và cơ chế thị trường | Khái niệm, các loại và chức năng của thị trường; giá cả thị trường | |
| Ngân sách nhà nước và thuế | Đặc điểm, vai trò của ngân sách; các loại thuế; quyền và nghĩa vụ công dân | |
| Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh | Hộ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp | |
| Tín dụng và cách sử dụng các dịch vụ tín dụng | Đặc điểm của tín dụng; vay tín chấp, thế chấp, thẻ tín dụng | |
| Lập kế hoạch tài chính cá nhân | Mục tiêu, các bước lập và thực hiện kế hoạch | |
| Pháp luật | Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam | Cấu trúc, nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị |
| Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam | Khái niệm, đặc điểm, vai trò; hệ thống pháp luật; thực hiện pháp luật | |
| Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam | Vị trí của Hiến pháp; nội dung cơ bản về chế độ chính trị, quyền con người, kinh tế – xã hội, bộ máy nhà nước | |
| Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam | Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chính quyền địa phương |
Kiến thức trọng tâm phần Kinh tế
1. Nền kinh tế và các chủ thể
Nền kinh tế có ba hoạt động cơ bản: sản xuất (tạo ra sản phẩm, giữ vai trò quyết định), phân phối – trao đổi (đưa sản phẩm đến người tiêu dùng) và tiêu dùng (mục đích của sản xuất, đồng thời là động lực thúc đẩy sản xuất). Các chủ thể gồm: chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian và Nhà nước.
Mẹo: khi gặp câu hỏi “ai là chủ thể trung gian?”, hãy nghĩ đến những người, tổ chức kết nối người bán và người mua: ngân hàng, sàn giao dịch, môi giới, đại lí.
2. Thị trường và cơ chế thị trường
- Thị trường là nơi người mua, người bán tương tác để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ.
- Ba chức năng: thừa nhận giá trị hàng hoá; cung cấp thông tin cho người mua, người bán; điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
- Cơ chế thị trường vận hành theo các quy luật kinh tế (giá trị, cung – cầu, cạnh tranh…). Ưu điểm: kích thích sáng tạo, tăng năng suất; nhược điểm: có thể gây phân hoá giàu nghèo, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng, nên cần sự điều tiết của Nhà nước.
3. Ngân sách nhà nước và thuế
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quốc hội là cơ quan quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Thuế là khoản nộp bắt buộc của tổ chức, cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Một số loại thuế thường gặp:
| Nhóm | Ví dụ | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Thuế gián thu | Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu | Cộng vào giá bán, người tiêu dùng là người chịu thuế |
| Thuế trực thu | Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân | Người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế |
4. Sản xuất kinh doanh và các mô hình
Ba mô hình phổ biến: hộ sản xuất kinh doanh (quy mô nhỏ, vốn ít, dễ quản lí nhưng khó mở rộng), hợp tác xã (do các thành viên tự nguyện góp vốn, hỗ trợ nhau, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng), doanh nghiệp (có tên riêng, tài sản, trụ sở, được đăng kí thành lập theo luật). Khi làm bài tình huống, em xác định mô hình dựa vào quy mô, cách góp vốn và cách quản lí.
5. Tín dụng và dịch vụ tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên sự tin tưởng, có thời hạn và người vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Các dịch vụ thường gặp: vay tín chấp (không cần tài sản bảo đảm, lãi suất thường cao hơn), vay thế chấp (có tài sản bảo đảm), thẻ tín dụng (chi tiêu trước, trả sau trong hạn mức), mua trả góp. Sử dụng tín dụng có trách nhiệm nghĩa là chỉ vay khi cần, vay trong khả năng trả và trả đúng hạn.
6. Lập kế hoạch tài chính cá nhân
- Xác định mục tiêu tài chính (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), cụ thể và khả thi.
- Thống kê nguồn thu và các khoản chi.
- Lập kế hoạch thu, chi, tiết kiệm phù hợp, ưu tiên khoản chi thiết yếu.
- Thực hiện và theo dõi, điều chỉnh khi cần.
Ví dụ: Lan muốn mua một chiếc xe đạp giá 2 400 000 đồng sau 8 tháng. Mỗi tháng Lan cần tiết kiệm 2 400 000 : 8 = 300 000 đồng. Nếu tiền tiêu vặt mỗi tháng là 500 000 đồng thì Lan còn 200 000 đồng cho các khoản chi khác.
Kiến thức trọng tâm phần Pháp luật
7. Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm Đảng Cộng sản Việt Nam (lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội), Nhà nước (trụ cột của hệ thống chính trị), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội. Hệ thống hoạt động theo các nguyên tắc: bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, tập trung dân chủ, pháp chế xã hội chủ nghĩa, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan.
8. Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.
- Ba đặc điểm: tính quy phạm phổ biến, tính quyền lực, bắt buộc chung, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
- Bốn hình thức thực hiện pháp luật:
| Hình thức | Bản chất | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tuân thủ pháp luật | Không làm điều pháp luật cấm | Không vượt đèn đỏ |
| Thi hành pháp luật | Làm những gì pháp luật bắt buộc | Nộp thuế, đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy |
| Sử dụng pháp luật | Làm những gì pháp luật cho phép (quyền) | Gửi đơn khiếu nại, tố cáo |
| Áp dụng pháp luật | Cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định cụ thể | Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt |
Mẹo phân biệt: “cấm – tuân thủ, buộc – thi hành, cho phép – sử dụng, có thẩm quyền – áp dụng”.
9. Hiến pháp
Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất; mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Hiến pháp hiện hành được Quốc hội thông qua năm 2013 và đã được sửa đổi, bổ sung một số điều. Nội dung cơ bản gồm: chế độ chính trị; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường; bộ máy nhà nước. Hiến pháp khẳng định Nhà nước Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
10. Bộ máy nhà nước
| Cơ quan | Vị trí, chức năng chính |
|---|---|
| Quốc hội | Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng, giám sát tối cao |
| Chủ tịch nước | Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại |
| Chính phủ | Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội |
| Toà án nhân dân | Cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp |
| Viện kiểm sát nhân dân | Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp |
| Hội đồng nhân dân | Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra |
| Uỷ ban nhân dân | Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương |
Lưu ý cập nhật: từ ngày 1/7/2025, chính quyền địa phương được tổ chức theo mô hình hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã). Nếu nội dung sách in trước thời điểm này còn nhắc cấp huyện, em học theo hướng dẫn của thầy cô và đối chiếu với quy định hiện hành.
Phương pháp giải câu hỏi SGK Kinh tế và Pháp luật 10
Câu hỏi khám phá (đọc thông tin, trả lời câu hỏi)
Đọc kĩ thông tin, gạch chân chi tiết liên quan đến câu hỏi, rồi khái quát thành kiến thức. Câu trả lời nên có hai phần: trích ý từ thông tin và rút ra nhận xét.
Bày tỏ quan điểm (đồng tình / không đồng tình)
Nêu rõ em đồng tình hay không, sau đó giải thích bằng kiến thức bài học. Tránh trả lời “đồng tình” mà không có lí do.
Xử lí tình huống
- Xác định nhân vật và hành vi trong tình huống.
- Đối chiếu với kiến thức (quy định pháp luật, khái niệm kinh tế).
- Đánh giá đúng/sai và đề xuất cách ứng xử phù hợp, đúng pháp luật.
Ví dụ: Anh H kinh doanh tạp hoá nhưng không đăng kí kinh doanh và không kê khai nộp thuế. Em nhận xét thế nào?
Gợi ý trả lời: Anh H chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của người kinh doanh. Theo quy định, hộ kinh doanh phải đăng kí và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Đây là hành vi không thi hành pháp luật. Anh H cần đăng kí kinh doanh và kê khai, nộp thuế đầy đủ.
Vận dụng
Liên hệ với thực tế gia đình, địa phương: ví dụ lập kế hoạch chi tiêu một tháng, tìm hiểu một hợp tác xã ở địa phương, viết bài tuyên truyền về nghĩa vụ nộp thuế.
Lỗi thường gặp khi học môn này
- Nhầm “người nộp thuế” với “người chịu thuế” ở thuế gián thu.
- Nhầm chức năng của Chính phủ (hành pháp) với Quốc hội (lập pháp) và Toà án (tư pháp).
- Nhầm “sử dụng pháp luật” (quyền) với “thi hành pháp luật” (nghĩa vụ).
- Học thuộc định nghĩa nhưng không lấy được ví dụ: hãy luôn gắn mỗi khái niệm với một tình huống gần gũi.
Câu hỏi thường gặp
Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 học những gì?
Gồm phần Kinh tế (nền kinh tế, thị trường, ngân sách nhà nước và thuế, mô hình sản xuất kinh doanh, tín dụng, tài chính cá nhân) và phần Pháp luật (hệ thống chính trị, pháp luật, Hiến pháp, bộ máy nhà nước).
Có mấy hình thức thực hiện pháp luật?
Có bốn hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Thị trường có những chức năng nào?
Thị trường có ba chức năng: thừa nhận giá trị hàng hoá, cung cấp thông tin, và điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất, tiêu dùng.
Cơ quan nào có quyền lập hiến, lập pháp ở Việt Nam?
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.