Trả lời nhanh
Điều kì diệu lớp 3 chân trời sáng tạo. Bài 2 Điều kì diệu (Tiếng Việt lớp 3 Tập 1, trang 79, 80, 81, sách Chân trời sáng tạo) kể về bạn Tiến Anh sinh ra không có đôi tay nhưng tập viết, tập vẽ bằng đôi chân và đạt giải trong một cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi. Ý chính của bài: sự nỗ lực bền bỉ giúp con người vượt lên hoàn cảnh. Câu khởi động sắp xếp được là “Vượt lên chính mình”; từ cùng nghĩa với cố gắng là nỗ lực, gắng sức, với say mê là đam mê, ham mê.
Bài 2: Điều kì diệu gồm những phần nào?
Bài học trải trên ba trang và chia thành ba hoạt động chính. Em có thể học lần lượt hoặc mở từng phần theo các liên kết dưới đây:
- Đọc: Điều kì diệu trang 79, 80
- Nói và nghe trang 80, 81
- Viết sáng tạo trang 81
Mỗi phần dưới đây có hướng dẫn cách làm, đáp án gợi ý và lưu ý để em tự viết câu trả lời bằng lời của mình, không cần học thuộc.
Đọc: Điều kì diệu (trang 79, 80)
Khởi động
Câu 1. Sắp xếp các từ chính, lên, mình vào chỗ trống. Em thử ghép sao cho câu có nghĩa trọn vẹn: “Vượt …. … …”. Chỉ có một cách đọc xuôi tai là Vượt lên chính mình.
Câu 2. Em hiểu câu vừa sắp xếp như thế nào? Gợi ý: “Vượt lên chính mình” nghĩa là không chịu thua cái khó của bản thân, như sự rụt rè, sự lười biếng hay một điểm yếu trên cơ thể, mà kiên trì cố gắng để làm được việc mình từng nghĩ là không thể.
Đọc và trả lời câu hỏi
Bài đọc kể về Tiến Anh, một cậu bé ở vùng quê tỉnh Bắc Giang. Khác với người anh song sinh, Tiến Anh không có đôi tay. Được mẹ động viên, em tập làm mọi việc, tập viết rồi tập vẽ bằng chân, trở thành học sinh xuất sắc và đạt giải Triển vọng trong một cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi.
Câu 1. Khi sinh ra, cơ thể Tiến Anh có gì khác biệt?
Tiến Anh sinh ra đã không có đôi tay, khác với anh trai song sinh và các bạn nhỏ khác.
Câu 2. Mẹ đã làm gì để động viên Tiến Anh?
Khi con hỏi bao giờ tay mọc, mẹ ôm Tiến Anh vào lòng và nhẹ nhàng giải thích về điểm đặc biệt trên cơ thể con. Cái ôm và lời nói dịu dàng ấy giúp em hiểu và chấp nhận bản thân.
Câu 3. Tìm những chi tiết cho thấy Tiến Anh rất cố gắng.
Các chi tiết: em bắt đầu tập làm mọi việc; em tập viết bằng đôi chân; em say mê tập vẽ và mơ ước trở thành hoạ sĩ; từ đôi chân ấy, những bức tranh rực rỡ sắc màu ra đời.
Câu 4. Sự nỗ lực của Tiến Anh đã mang lại điều gì?
Tiến Anh trở thành học sinh xuất sắc của lớp 3A và đạt giải Triển vọng trong cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi khu vực Hà Nội.
Câu 5. Em có suy nghĩ gì về sự cố gắng của Tiến Anh?
Gợi ý trả lời: Em rất khâm phục Tiến Anh. Bạn không buồn bã hay than thở mà kiên trì tập luyện từng ngày. Câu chuyện nhắc em rằng khi gặp bài khó hay việc khó, em cũng nên cố gắng thêm một chút thay vì bỏ cuộc.
Tìm từ có nghĩa giống và đặt câu
| Từ cho sẵn | Nghĩa | Từ có nghĩa giống |
|---|---|---|
| cố gắng | bỏ nhiều công sức hơn bình thường để làm một việc | nỗ lực, gắng sức, ra sức, cần cù |
| say mê | rất thích, bị cuốn hút vào một việc | đam mê, ham mê, mê say, ham thích |
Đặt 1–2 câu nói về Tiến Anh (dùng từ vừa tìm được):
- Tiến Anh luôn nỗ lực tập viết bằng đôi chân của mình.
- Nhờ đam mê hội hoạ, Tiến Anh đã vẽ được những bức tranh rất đẹp.
Mẹo: sau khi đặt câu, em đọc lại và thay từ mới bằng từ gốc (“cố gắng”, “say mê”). Nếu câu vẫn đúng nghĩa thì em đã chọn từ chính xác.
Nói và nghe (trang 80, 81)
Câu 1. Kể tên một số nhân vật trong truyện em đã đọc
Em nhớ lại các truyện cổ tích, truyện đọc trong sách hoặc truyện ở thư viện lớp. Ví dụ: cô Tấm (Tấm Cám), người em (Cây khế), Thánh Gióng, cậu bé thông minh, chú Dế Mèn, bạn Tiến Anh trong bài vừa học.
Câu 2. Nói về đặc điểm nổi bật của một nhân vật em thích
Em nói theo ba ý gợi ý: tên nhân vật – hình dáng – tính cách (việc làm). Bài nói nên có 4–6 câu, kết thúc bằng cảm nghĩ của em.
Bài nói mẫu 1: Nhân vật em thích nhất là Thánh Gióng. Lúc nhỏ, Gióng lên ba vẫn chưa biết nói, biết cười. Khi giặc đến, Gióng bỗng vươn vai thành tráng sĩ cao lớn, cưỡi ngựa sắt ra trận. Gióng dũng cảm đánh tan quân giặc rồi bay về trời mà không cần phần thưởng. Em yêu quý Gióng vì lòng yêu nước và sự dũng cảm ấy.
Bài nói mẫu 2: Em rất thích người em trong truyện Cây khế. Người em ăn mặc giản dị, chăm chỉ làm lụng trên mảnh vườn nhỏ. Khi chim đến ăn khế, người em không giận mà chỉ nhẹ nhàng than thở. Nhờ sống thật thà, không tham lam, người em được đền đáp xứng đáng. Em muốn học tính hiền lành, chăm chỉ của nhân vật này.
Khi nghe bạn nói, em chú ý xem bạn đã nêu đủ tên, hình dáng, tính cách chưa, rồi góp ý bằng một câu khen và một câu đề nghị.
Viết sáng tạo (trang 81)
Câu 1. Đọc đoạn văn của bạn Thanh Bình và trả lời câu hỏi
Đoạn văn viết về Minh, một bạn cùng lớp có ý tưởng vẽ chiếc máy hút lúa hình con cua để giúp bố mẹ gặt lúa nhanh hơn.
- a. Thanh Bình viết về ai? Về Minh, bạn cùng lớp.
- b. Người đó có điểm gì đáng khen? Minh hiếu thảo, muốn chế tạo máy để đỡ vất vả cho bố mẹ; bạn có ý tưởng sáng tạo, độc đáo và tự tin khi giới thiệu tranh trước lớp.
- c. Từ ngữ, câu văn nào thể hiện tình cảm của Thanh Bình? Câu mở đầu khen Minh “thật hiếu thảo”, cùng những lời khen ý tưởng của Minh “rất đặc biệt” và việc Minh “rất tự tin”, cho thấy Thanh Bình quý mến và ngưỡng mộ bạn.
Câu 2. Chia sẻ tình cảm của em với thầy cô hoặc một người bạn
Em làm theo ba bước: (a) giới thiệu người đó và vài nét về hình dáng, tính tình; (b) kể một kỉ niệm đẹp; (c) dùng từ ngữ bộc lộ tình cảm như yêu quý, biết ơn, nhớ mãi, mong được.
Đoạn văn tham khảo: Người bạn thân nhất của em là Lan, ngồi cùng bàn từ năm lớp Hai. Lan có đôi mắt tròn và nụ cười rất hiền. Hồi đầu năm, em bị ốm phải nghỉ học ba ngày, Lan đã mang vở sang chép bài và giảng lại phép tính khó cho em. Nhờ có Lan, em không bị chậm bài. Em rất biết ơn và quý Lan. Em mong hai đứa sẽ mãi là bạn tốt của nhau.
Vận dụng
Phần vận dụng yêu cầu em hát một bài hát về ước mơ và nói về ước mơ được nhắc đến trong bài. Em chọn một bài hát thiếu nhi đã học ở môn Âm nhạc, sau đó nói 2–3 câu: bài hát kể về ước mơ gì, ước mơ đó đẹp ở điểm nào và em có ước mơ giống hay khác như thế nào.
Bài học rút ra và cách học tốt Bài 2
- Thông điệp: hoàn cảnh khó khăn không quyết định tất cả; sự kiên trì và tình yêu thương của gia đình giúp mỗi người làm nên “điều kì diệu”.
- Khi trả lời câu hỏi đọc hiểu: tìm đúng đoạn chứa thông tin, rồi diễn đạt lại bằng câu đầy đủ, có chủ ngữ và vị ngữ.
- Khi tìm từ cùng nghĩa: thử thay từ vào câu để kiểm tra nghĩa có giữ nguyên không.
- Khi viết đoạn văn: nêu tên người được viết, kể một việc làm cụ thể và kết bằng câu bộc lộ tình cảm.
Luyện thêm (có đáp án)
- Tìm thêm một từ trái nghĩa với “cố gắng”. Đáp án gợi ý: lười biếng, chểnh mảng.
- Vì sao bài đọc có tên “Điều kì diệu”? Đáp án gợi ý: vì một bạn nhỏ không có tay đã viết, vẽ đẹp bằng đôi chân – một việc tưởng như không thể.
- Đặt câu với từ “ham mê”. Ví dụ: Em trai em rất ham mê đọc truyện tranh khoa học.
Các bài học liền kề
- Bài 1: Ý tưởng của chúng mình
- Bài 3: Chuyện xây nhà
- Bài 4: Ước mơ xanh
- Bài 1: Đồng hồ Mặt Trời
Câu hỏi thường gặp
Bài Điều kì diệu lớp 3 nói về ai?
Bài đọc kể về Tiến Anh, một cậu bé ở Bắc Giang sinh ra không có đôi tay nhưng tập viết, tập vẽ bằng chân và đạt giải Triển vọng trong cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi.
Nội dung chính của bài Điều kì diệu là gì?
Bài ca ngợi nghị lực vượt khó của Tiến Anh và cho thấy sự kiên trì, cùng tình yêu thương của mẹ, có thể tạo nên những điều kì diệu.
Từ nào có nghĩa giống với từ cố gắng?
Các từ cùng nghĩa với cố gắng là nỗ lực, gắng sức, ra sức.
Sắp xếp các từ chính, lên, mình thành câu gì?
Ghép đúng là “Vượt lên chính mình”, nghĩa là kiên trì vượt qua khó khăn và giới hạn của bản thân.
Sự nỗ lực của Tiến Anh mang lại kết quả gì?
Tiến Anh trở thành học sinh xuất sắc của lớp 3A và đạt giải Triển vọng cuộc thi vẽ tranh thiếu nhi khu vực Hà Nội.