Giải SBT Hóa học 11 Cánh diều | Sách bài tập Hóa học 11 Cánh diều đủ 6 chủ đề, 19 bài

Trả lời nhanh

Giải sbt hoá 11. Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Cánh diều gồm 6 chủ đề với 19 bài: Cân bằng hoá học; Nitrogen và sulfur; Đại cương về hoá học hữu cơ; Hydrocarbon; Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; Hợp chất carbonyl – carboxylic acid. Mục lục bên dưới liệt kê lời giải từng bài theo đúng thứ tự trong sách, kèm tóm tắt kiến thức trọng tâm của mỗi chủ đề và các dạng bài tập hay gặp để em ôn tập nhanh.

Sách bài tập Hóa học 11 Cánh diều có gì?

SBT Hóa học 11 Cánh diều được biên soạn bám theo sách giáo khoa cùng bộ, mỗi bài trong SGK có một bài tương ứng trong SBT. Bài tập trong sách được chia theo nhiều mức độ: câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra khái niệm, câu đúng – sai và câu trả lời ngắn theo định dạng đề thi mới, bài tự luận yêu cầu viết phương trình, giải thích hiện tượng và bài tính toán có nhiều bước.

So với SGK, SBT có nhiều bài gắn với thực tiễn hơn, chẳng hạn tính lượng phân đạm cần bón, giải thích vì sao không dùng nước để dập đám cháy xăng dầu, hay đánh giá mức độ ô nhiễm sulfur dioxide trong không khí. Vì vậy, làm SBT là cách tốt để em luyện kĩ năng vận dụng trước các bài kiểm tra định kì.

Mục lục giải SBT Hóa học 11 Cánh diều

Chủ đề 1: Cân bằng hoá học

Phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng và hằng số cân bằng KC; ảnh hưởng của nồng độ, áp suất, nhiệt độ đến chuyển dịch cân bằng (nguyên lí Le Chatelier). Tiếp theo là sự điện li, chất điện li mạnh – yếu, thuyết Brønsted – Lowry về acid – base, cách tính pH và nguyên tắc chuẩn độ acid – base.

  • Bài 1: Mở đầu về cân bằng hoá học
  • Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Br∅nsted – Lowry về acid – base
  • Bài 3: pH của dung dịch. Chuẩn độ acid – base

Chủ đề 2: Nitrogen và sulfur

Cấu tạo và tính chất của đơn chất nitrogen, ammonia, muối ammonium, nitric acid và muối nitrate; các vấn đề môi trường như mưa acid và hiện tượng phú dưỡng. Phần sulfur gồm đơn chất sulfur, sulfur dioxide, sulfuric acid và muối sulfate.

  • Bài 4: Đơn chất nitrogen
  • Bài 5: Một số hợp chất quan trọng của nitrogen
  • Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide
  • Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate

Chủ đề 3: Đại cương về hoá học hữu cơ

Khái niệm hợp chất hữu cơ, nhóm chức, phổ hồng ngoại (IR); các phương pháp tách biệt và tinh chế (chưng cất, chiết, kết tinh, sắc kí cột); lập công thức phân tử dựa vào phần trăm khối lượng nguyên tố và phổ khối lượng (MS); thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng và đồng phân.

  • Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
  • Bài 9: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
  • Bài 10: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 11: Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ

Chủ đề 4: Hydrocarbon

Alkane (CnH2n+2), alkene (CnH2n) và alkyne (CnH2n−2), arene: danh pháp, đồng phân, tính chất vật lí, phản ứng thế, cộng, trùng hợp, oxi hoá và ứng dụng.

  • Bài 12: Alkane
  • Bài 13: Hydrocarbon không no
  • Bài 14: Arene (Hydrocarbon thơm)

Chủ đề 5: Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol

Phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen halide (quy tắc Zaitsev); tính chất của alcohol (tác dụng với sodium, tách nước, oxi hoá, phản ứng của polyalcohol với Cu(OH)2); tính acid yếu của phenol và phản ứng thế ở vòng benzene.

  • Bài 15: Dẫn xuất halogen
  • Bài 16: Alcohol
  • Bài 17: Phenol

Chủ đề 6: Hợp chất carbonyl – carboxylic acid

Aldehyde và ketone: cấu tạo nhóm C=O, phản ứng khử, phản ứng oxi hoá aldehyde bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2/OH−, phản ứng iodoform. Carboxylic acid: tính acid, phản ứng ester hoá và ứng dụng.

  • Bài 18: Hợp chất carbonyl
  • Bài 19: Carboxylic acid

Các dạng bài tập trọng tâm trong SBT Hóa 11 Cánh diều

Dạng 1: Tính pH của dung dịch acid, base mạnh

Công thức cần nhớ: pH = −lg[H+]; ở 25 °C, [H+]·[OH−] = 10−14 nên pH + pOH = 14.

Ví dụ: Dung dịch HCl 0,01 M phân li hoàn toàn nên [H+] = 10−2 M, suy ra pH = 2. Dung dịch NaOH 0,001 M có [OH−] = 10−3 M, pOH = 3, do đó pH = 11.

Dạng 2: Chuyển dịch cân bằng

Với cân bằng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) (chiều thuận toả nhiệt), khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận (4 mol khí → 2 mol khí). Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức chiều nghịch. Chất xúc tác chỉ giúp hệ nhanh đạt cân bằng, không làm cân bằng chuyển dịch.

Dạng 3: Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Ví dụ: Một hợp chất có 40,00% C; 6,67% H; 53,33% O về khối lượng, phổ khối lượng cho phân tử khối bằng 60. Tỉ lệ số nguyên tử C : H : O = 40,00/12 : 6,67/1 : 53,33/16 ≈ 3,33 : 6,67 : 3,33 = 1 : 2 : 1, nên công thức đơn giản nhất là CH2O. Vì (CH2O)n có M = 30n = 60 nên n = 2, công thức phân tử là C2H4O2.

Dạng 4: Nhận biết và phân biệt chất

Chất hoặc ion cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng
Ion sulfate SO42− Dung dịch BaCl2 Kết tủa trắng BaSO4 không tan trong acid
Ion ammonium NH4+ Dung dịch NaOH, đun nhẹ Có khí mùi khai làm quỳ tím ẩm hoá xanh
Alkyne có liên kết ba đầu mạch AgNO3/NH3 Kết tủa vàng nhạt
Phenol Nước bromine Kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol
Polyalcohol có nhóm OH liền kề (glycerol) Cu(OH)2 Dung dịch màu xanh lam
Aldehyde Thuốc thử Tollens, đun nóng Lớp bạc sáng bám trên thành ống nghiệm

Dạng 5: Bài toán thực tiễn và môi trường

Các bài về mưa acid (do SO2 và NOx), phú dưỡng (dư thừa nitrate, phosphate trong nguồn nước), an toàn khi pha loãng sulfuric acid đặc (luôn rót từ từ acid vào nước, không làm ngược lại) và đánh giá chỉ số octane của xăng thường xuất hiện ở phần câu hỏi vận dụng cuối mỗi bài.

Cách dùng lời giải SBT hiệu quả

  • Học lí thuyết trước khi làm bài: đọc lại phần kiến thức trọng tâm của bài tương ứng trong SGK, ghi các công thức và phương trình quan trọng ra một trang riêng.
  • Tự giải rồi mới đối chiếu: với bài tính toán, viết đầy đủ các bước (đổi đơn vị, viết phương trình, lập tỉ lệ mol) rồi so với lời giải để tìm chỗ sai.
  • Ghi lại lỗi sai: các lỗi hay gặp là quên cân bằng phương trình, nhầm số mol khí khi xét chuyển dịch cân bằng, nhầm giữa công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.
  • Ôn theo chủ đề: trước mỗi bài kiểm tra, làm lại các câu đã sai trong cả chủ đề thay vì chỉ đọc lại lời giải.

Giải SGK các môn lớp 11 sách Cánh diều

Ngoài sách bài tập Hóa học, em có thể tham khảo lời giải sách giáo khoa các môn khác cùng bộ Cánh diều:

  • Giải sgk Toán 11 – Cánh diều
  • Soạn văn 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Vật Lí 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Hóa 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Lịch sử 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Địa lí 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Sinh 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Tin học 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Tiếng Anh 11 – Cánh diều
  • Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 11 – Cánh diều
  • Giải sgk GDQP 11 – Cánh diều
  • Giải sgk Kinh tế Pháp luật 11 – Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập Hóa học 11 Cánh diều có bao nhiêu bài?

Sách gồm 19 bài chia thành 6 chủ đề, từ Cân bằng hoá học đến Hợp chất carbonyl – carboxylic acid, tương ứng với SGK cùng bộ.

Hóa 11 Cánh diều học kì 1 gồm những chủ đề nào?

Thông thường học kì 1 gồm Chủ đề 1 Cân bằng hoá học, Chủ đề 2 Nitrogen và sulfur và Chủ đề 3 Đại cương về hoá học hữu cơ; thứ tự cụ thể tuỳ kế hoạch của từng trường.

Công thức tính pH lớp 11 là gì?

pH = −lg[H+]. Ở 25 °C, pH + pOH = 14, dung dịch có pH 7 là môi trường base.

Thuyết Brønsted – Lowry định nghĩa acid và base thế nào?

Acid là chất cho proton H+, base là chất nhận proton H+. Một chất có thể vừa là acid vừa là base tuỳ phản ứng, ví dụ nước.