Trả lời nhanh
Theo thuyết Brønsted (acid nhường H+, base nhận H+): axit là NH4+, HSO4–, Al3+; bazơ là PO43–, NH3, S2–, CO32–; lưỡng tính là H2PO4–, HS–; trung tính là Na+, Cl–. Mỗi kết luận được chứng minh bằng phản ứng của chất đó với nước ở bên dưới.
Đề bài
Theo thuyết axit – bazơ của Bronsted, các chất và ion sau giữ vai trò là axit, bazơ, lưỡng tính hay trung tính?
- HSO4–, H2PO4–, PO43–, NH3, S2–, Na+, Al3+, Cl–, CO32–, NH4+, HS–
Lưu ý: danh sách chất trong đề của em có thể khác hoặc ít hơn; cách lập luận bên dưới áp dụng được cho mọi chất.
Lời giải chi tiết
| Chất / ion | Vai trò | Phản ứng chứng minh (với nước) |
|---|---|---|
| NH4+ | Axit | NH4+ + H2O ⇌ NH3 + H3O+ |
| HSO4– | Axit | HSO4– + H2O ⇌ SO42– + H3O+ |
| Al3+ | Axit | Al3+ + H2O ⇌ Al(OH)2+ + H+ |
| PO43– | Bazơ | PO43– + H2O ⇌ HPO42– + OH– |
| NH3 | Bazơ | NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH– |
| S2– | Bazơ | S2– + H2O ⇌ HS– + OH– |
| CO32– | Bazơ | CO32– + H2O ⇌ HCO3– + OH– |
| H2PO4– | Lưỡng tính | H2PO4– + H2O ⇌ HPO42– + H3O+ H2PO4– + H2O ⇌ H3PO4 + OH– |
| HS– | Lưỡng tính | HS– + H2O ⇌ S2– + H3O+ HS– + H2O ⇌ H2S + OH– |
| Na+, Cl– | Trung tính | Không nhường, không nhận H+ của nước (Na+ là cation của base mạnh NaOH, Cl– là anion của acid mạnh HCl) |
Kiểm tra lại: 3 axit + 4 bazơ + 2 lưỡng tính + 2 trung tính = 11 chất, đúng bằng số chất trong đề.
Vì sao phân loại như vậy?
Nhóm axit
- NH4+ có H có thể tách ra, để lại NH3; nó không còn cặp electron tự do để nhận thêm H+, nên chỉ là axit.
- HSO4– nhường H+ khá mạnh. Về hình thức nó có thể nhận H+ để tạo H2SO4, nhưng H2SO4 là axit mạnh, phân li hoàn toàn ở nấc thứ nhất, nên trong nước HSO4– chỉ thể hiện vai trò axit. Đây là chỗ học sinh hay xếp nhầm vào nhóm lưỡng tính.
- Al3+ không chứa H, nhưng trong nước nó tồn tại dạng ion ngậm nước [Al(H2O)6]3+. Điện tích lớn, bán kính nhỏ của Al3+ kéo electron của phân tử nước liên kết, làm phân tử nước đó dễ nhường H+. Vì vậy dung dịch muối nhôm như AlCl3, Al2(SO4)3 có môi trường axit.
Nhóm bazơ
PO43–, S2–, CO32– là anion gốc axit yếu đã mất hết H, nên chỉ có thể nhận H+. NH3 có cặp electron tự do trên N để nhận H+ tạo NH4+. Dung dịch Na3PO4, Na2S, Na2CO3 và NH3 đều làm quỳ tím hóa xanh.
Nhóm lưỡng tính
H2PO4– và HS– là anion gốc axit yếu còn H có khả năng phân li: chúng vừa nhường H+ (tạo HPO42–, S2–), vừa nhận H+ (tạo H3PO4, H2S). Các ion tương tự: HCO3–, HPO42–, HSO3–; phân tử H2O cũng lưỡng tính.
Nhóm trung tính
Na+ (cation kim loại kiềm) và Cl– (anion của axit mạnh) gần như không phản ứng với nước, nên dung dịch NaCl có pH ≈ 7.
Mẹo nhận nhanh và lỗi thường gặp
- Cation NH4+ và cation kim loại có điện tích lớn (Al3+, Fe3+, Cu2+, Zn2+…) thường là axit.
- Anion gốc axit yếu không còn H (CO32–, S2–, PO43–, CH3COO–, SO32–) là bazơ.
- Anion gốc axit yếu còn H (HCO3–, HS–, H2PO4–, HPO42–) là lưỡng tính; riêng HSO4– là axit.
- Cation kim loại kiềm, kiềm thổ (Na+, K+, Ca2+, Ba2+) và anion gốc axit mạnh (Cl–, NO3–, SO42–) là trung tính.
- Lỗi hay gặp: viết sản phẩm là “H3O–” (sai điện tích, đúng phải là H3O+) hoặc cho rằng ion không chứa H như Al3+ thì không thể là axit.
Ghi chú: sách Hóa học 11 chương trình mới gọi là thuyết Brønsted – Lowry và dùng thuật ngữ acid, base; nội dung phân loại hoàn toàn giống trên.
Bài tập luyện thêm có đáp án
Câu 1. Theo thuyết Brønsted, dãy nào gồm toàn các chất, ion lưỡng tính?
- A. HCO3–, HS–, H2O
- B. HSO4–, HCO3–, NH4+
- C. CO32–, HS–, Al3+
- D. Na+, H2PO4–, Cl–
Đáp án A. B có HSO4–, NH4+ là axit; C có CO32– là bazơ, Al3+ là axit; D có Na+, Cl– trung tính.
Câu 2. Trong các dung dịch cùng nồng độ: NaCl, NH4Cl, Na2CO3, Al2(SO4)3, dung dịch nào có pH > 7?
Đáp án: Na2CO3, vì CO32– nhận H+ của nước sinh ra OH–. NaCl có pH ≈ 7; NH4Cl và Al2(SO4)3 có pH < 7.
Câu 3. Trong phản ứng HCO3– + OH– → CO32– + H2O, ion HCO3– đóng vai trò gì?
Đáp án: Axit, vì HCO3– nhường H+ cho OH–. Trong phản ứng HCO3– + H+ → H2O + CO2, nó lại đóng vai trò bazơ, chứng tỏ HCO3– lưỡng tính.
Câu hỏi thường gặp
Theo thuyết Bronsted, axit và bazơ là gì?
Axit là chất hoặc ion nhường proton H+, bazơ là chất hoặc ion nhận proton H+; chất vừa nhường vừa nhận được H+ là chất lưỡng tính.
HSO4- là axit hay lưỡng tính theo Bronsted?
HSO4- được xếp là axit, vì H2SO4 là axit mạnh nên trong nước HSO4- hầu như không nhận thêm H+, chỉ nhường H+ để tạo SO4 2-.
Vì sao Al3+ là axit dù không chứa hiđro?
Trong nước Al3+ tồn tại dạng [Al(H2O)6]3+; ion này làm phân tử nước liên kết dễ nhường H+, nên dung dịch muối nhôm có môi trường axit.
Những ion nào là lưỡng tính theo Bronsted?
Các anion gốc axit yếu còn H phân li được như HCO3-, HS-, H2PO4-, HPO4 2-, HSO3- và phân tử H2O là lưỡng tính.
Na+ và Cl- có vai trò gì theo thuyết Bronsted?
Na+ và Cl- là ion trung tính vì không nhường cũng không nhận H+ của nước, nên dung dịch NaCl có pH xấp xỉ 7.