Trả lời nhanh
Ch3cooh ra c2h5oh. Để chuyển axit axetic thành ancol etylic, người ta khử CH3COOH bằng LiAlH4 trong ete khan, sau đó thủy phân bằng nước. Phương trình tổng quát đã cân bằng:
2CH3COOH + LiAlH4 + 2H2O → 2C2H5OH + LiOH + Al(OH)3
Nhóm –COOH bị khử thành nhóm –CH2OH, nên axit cacboxylic tạo ra ancol bậc một có cùng số nguyên tử cacbon.
Phương trình CH3COOH ra C2H5OH và điều kiện phản ứng
Phương trình: 2CH3COOH + LiAlH4 + 2H2O → 2C2H5OH + LiOH + Al(OH)3
- Chất khử: liti nhôm hiđrua LiAlH4 (lithium aluminium hydride), một chất khử rất mạnh.
- Dung môi: ete khan (đietyl ete hoặc tetrahiđrofuran, THF). Tuyệt đối không có nước ở giai đoạn khử, vì LiAlH4 phản ứng mãnh liệt với nước giải phóng H2.
- Giai đoạn 2: sau khi khử xong mới thêm nước (hoặc axit loãng) để thủy phân muối ancolat, giải phóng ancol etylic.
- Hiện tượng: ở giai đoạn đầu có khí H2 thoát ra; khi thủy phân xuất hiện kết tủa keo trắng Al(OH)3.
Lưu ý: NaBH4 là chất khử yếu hơn, ở điều kiện thường không khử được axit cacboxylic, nên đề bài chuyển axit thành ancol luôn dùng LiAlH4.
Cách cân bằng phương trình bằng thăng bằng electron
Bước 1: Xác định số oxi hóa thay đổi
- Nguyên tử C trong nhóm –COOH của CH3COOH có số oxi hóa +3; trong nhóm –CH2OH của C2H5OH có số oxi hóa −1. Mỗi phân tử axit nhận 4 electron.
- Trong LiAlH4, hiđro mang số oxi hóa −1 (ion hiđrua H−); sau phản ứng hiđro có số oxi hóa +1. Mỗi H− nhường 2 electron, nên một phân tử LiAlH4 nhường 8 electron.
Bước 2: Đặt hệ số
Số electron nhường bằng số electron nhận: 1 LiAlH4 (8e) khử được 2 phân tử CH3COOH (2 × 4e). Sau đó cân bằng Li, Al bằng LiOH và Al(OH)3, cuối cùng cân bằng H, O bằng nước.
Bước 3: Kiểm tra số nguyên tử
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| C | 2 × 2 = 4 | 2 × 2 = 4 |
| H | 2 × 4 + 4 + 2 × 2 = 16 | 2 × 6 + 1 + 3 = 16 |
| O | 2 × 2 + 2 = 6 | 2 × 1 + 1 + 3 = 6 |
| Li | 1 | 1 |
| Al | 1 | 1 |
Phương trình đã cân bằng. Dạng tổng quát cho mọi axit đơn chức: 2RCOOH + LiAlH4 + 2H2O → 2RCH2OH + LiOH + Al(OH)3.
Trên thực tế, hiđro linh động của nhóm –COOH phản ứng với một phần H− tạo khí H2, nên trong phòng thí nghiệm luôn dùng dư LiAlH4. Phương trình trên là phương trình tổng quát cân bằng theo bảo toàn electron, được dùng trong bài tập.
Bản chất phản ứng khử axit cacboxylic
Có thể hình dung quá trình theo ba giai đoạn đơn giản:
- Ion H− lấy proton của nhóm –COOH, tạo khí H2 và muối cacboxylat của nhôm.
- Các ion H− tiếp theo tấn công nguyên tử C của nhóm C=O, khử dần qua giai đoạn anđehit (CH3CHO) tới ancolat CH3CH2O–. Anđehit bị khử tiếp ngay nên không tách ra được.
- Thêm nước, ancolat nhận proton thành CH3CH2OH; phần chứa Li, Al chuyển thành LiOH và Al(OH)3.
Kết quả: liên kết C=O và nhóm –OH của axit được thay bằng hai nguyên tử H, mạch cacbon giữ nguyên. Vì vậy từ axit có n nguyên tử C luôn thu được ancol bậc một có n nguyên tử C.
Cách khác điều chế C2H5OH từ CH3COOH theo chuỗi phản ứng
Trong bài tập chuỗi phản ứng ở trường phổ thông, nếu đề không dùng LiAlH4, em có thể đi qua metan và etilen:
- CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
- CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3 (CaO, nung nóng)
- 2CH4 → C2H2 + 3H2 (1500 °C, làm lạnh nhanh)
- C2H2 + H2 → C2H4 (xúc tác Pd/PbCO3, t°)
- C2H4 + H2O → C2H5OH (xúc tác H2SO4 loãng hoặc H3PO4, t°)
Chiều ngược lại đơn giản hơn nhiều: lên men giấm C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O (men giấm, 25–30 °C). Đây là phản ứng oxi hóa, còn CH3COOH ra C2H5OH là phản ứng khử.
So sánh nhanh axit axetic và ancol etylic
| Tiêu chí | CH3COOH (axit axetic) | C2H5OH (ancol etylic) |
|---|---|---|
| Phân tử khối | 60 | 46 |
| Nhóm chức | –COOH | –OH |
| Nhiệt độ sôi | Khoảng 118 °C | Khoảng 78 °C |
| Tính chất đặc trưng | Tính axit yếu, làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với bazơ, muối cacbonat | Trung tính, tác dụng với Na giải phóng H2, cháy cho ngọn lửa xanh |
| Số oxi hóa C chức | +3 | −1 |
Bài tập vận dụng có lời giải
Bài 1. Khử hoàn toàn 12 g CH3COOH bằng LiAlH4 dư rồi thủy phân. Tính khối lượng ancol etylic thu được nếu hiệu suất 80%.
Lời giải: n(CH3COOH) = 12 : 60 = 0,2 mol. Theo phương trình, n(C2H5OH) = 0,2 mol (lí thuyết), tức 0,2 × 46 = 9,2 g. Với hiệu suất 80%: 9,2 × 0,8 = 7,36 g.
Bài 2. Tính khối lượng LiAlH4 tối thiểu theo phương trình để khử 0,2 mol CH3COOH (MLiAlH4 = 38).
Lời giải: n(LiAlH4) = 0,2 : 2 = 0,1 mol, khối lượng 0,1 × 38 = 3,8 g. Thực tế cần dùng nhiều hơn vì một phần hiđrua bị tiêu tốn tạo H2.
Bài 3. Viết phương trình khử axit fomic HCOOH bằng LiAlH4.
Lời giải: 2HCOOH + LiAlH4 + 2H2O → 2CH3OH + LiOH + Al(OH)3. Kiểm tra: H vế trái 4 + 4 + 4 = 12, vế phải 8 + 1 + 3 = 12; O vế trái 4 + 2 = 6, vế phải 2 + 1 + 3 = 6.
Bài 4. Khử etyl axetat CH3COOC2H5 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm gì?
Lời giải: Este bị khử thành hai ancol; với etyl axetat cả hai đều là ancol etylic: 2CH3COOC2H5 + LiAlH4 + 4H2O → 4C2H5OH + LiOH + Al(OH)3.
Lỗi thường gặp
- Viết sản phẩm là CH3CHO: anđehit chỉ là chất trung gian, LiAlH4 khử tiếp thành ancol.
- Dùng H2/Ni để khử axit axetic như khử anđehit: ở điều kiện bài tập phổ thông, nhóm –COOH không bị H2/Ni khử.
- Cho nước vào cùng lúc với LiAlH4: sai, vì nước phân hủy chất khử trước khi nó kịp khử axit.
- Quên cân bằng nước: nếu bỏ 2H2O ở vế trái, số nguyên tử H và O sẽ không khớp.
Câu hỏi thường gặp
CH3COOH ra C2H5OH dùng chất gì?
Dùng chất khử mạnh LiAlH4 trong ete khan, sau đó thủy phân bằng nước: 2CH3COOH + LiAlH4 + 2H2O → 2C2H5OH + LiOH + Al(OH)3.
NaBH4 có khử được CH3COOH thành C2H5OH không?
Không. Ở điều kiện thường NaBH4 chỉ khử được anđehit và xeton, không khử được axit cacboxylic; phải dùng LiAlH4.
Vì sao phản ứng với LiAlH4 phải làm trong ete khan?
LiAlH4 phản ứng mãnh liệt với nước tạo khí H2, nên giai đoạn khử phải khan nước; nước chỉ được thêm vào sau để thủy phân sản phẩm.
Phản ứng CH3COOH ra C2H5OH là phản ứng oxi hóa hay khử?
Là phản ứng khử: số oxi hóa của nguyên tử C trong nhóm chức giảm từ +3 xuống −1, mỗi phân tử axit nhận 4 electron.
Từ C2H5OH điều chế CH3COOH như thế nào?
Lên men giấm: C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O với xúc tác men giấm ở khoảng 25–30 °C.