Soạn bài Nước Đại Việt ta (Nguyễn Trãi): tác giả, tác phẩm, nội dung

Trả lời nhanh

Nước Đại Việt ta là phần mở đầu của Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi viết năm 1428, sau khi khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng. Đoạn trích nêu nguyên lí nhân nghĩa “yên dân, trừ bạo”, khẳng định Đại Việt là quốc gia độc lập qua văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chủ quyền và nhân tài, rồi dẫn chứng các chiến thắng để chứng minh. Đây được xem như một bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

Văn bản Nước Đại Việt ta

Bản dịch phổ biến của Ngô Tất Tố:

Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét,
Chứng cứ còn ghi.

Tác giả Nguyễn Trãi

  • Năm sinh – mất: 1380 – 1442, hiệu là Ức Trai.
  • Quê quán: quê gốc ở Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), sau dời về làng Nhị Khê (Thường Tín, nay thuộc Hà Nội).
  • Gia đình: con của Nguyễn Phi Khanh – một nhà nho đỗ đạt; ông ngoại là Trần Nguyên Đán, một quý tộc nhà Trần.
  • Cuộc đời: đỗ Thái học sinh năm 1400; tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, là mưu sĩ hàng đầu bên cạnh Lê Lợi. Năm 1442, ông bị oan trong vụ án Lệ Chi Viên; đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông minh oan cho ông.
  • Vị trí: anh hùng dân tộc, nhà văn hóa lớn; năm 1980, UNESCO kỉ niệm 600 năm năm sinh của ông, ghi nhận ông là danh nhân văn hóa thế giới.
  • Tác phẩm chính: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập (chữ Hán), Quốc âm thi tập (chữ Nôm), Dư địa chí…

Tìm hiểu chung về tác phẩm

Hoàn cảnh ra đời

Cuối năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn tiêu diệt và làm tan rã đạo viện binh lớn của quân Minh, buộc Vương Thông ở thành Đông Quan phải giảng hòa, rút quân về nước. Mùa xuân năm 1428, Lê Lợi lên ngôi và giao cho Nguyễn Trãi soạn Bình Ngô đại cáo để bố cáo với thiên hạ về việc dẹp yên giặc Minh. “Ngô” ở đây là cách gọi khinh miệt quân Minh, không phải nước Ngô thời Tam Quốc.

Thể loại và phương thức biểu đạt

  • Thể cáo: thể văn nghị luận thời trung đại, thường do vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp lớn để mọi người cùng biết.
  • Viết bằng chữ Hán, theo lối văn biền ngẫu: các vế câu sóng đôi, cân xứng.
  • Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

Vị trí và bố cục đoạn trích

Đoạn trích là phần mở đầu, nêu luận đề chính nghĩa cho toàn bài cáo. Bố cục gồm 3 phần:

  1. Hai câu đầu: nguyên lí nhân nghĩa.
  2. Tám câu tiếp: chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt.
  3. Phần còn lại: sức mạnh của nhân nghĩa và độc lập dân tộc, chứng minh bằng thực tế lịch sử.

Phân tích nội dung Nước Đại Việt ta

1. Nguyên lí nhân nghĩa: “yên dân” và “trừ bạo”

Trong Nho giáo, nhân nghĩa vốn là đạo lí ứng xử giữa người với người. Nguyễn Trãi đã nâng nó lên thành tư tưởng chính trị: nhân nghĩa trước hết là làm cho dân được sống yên ổn. Muốn dân yên thì phải diệt kẻ tàn bạo – ở đây chính là giặc Minh xâm lược.

Như vậy, ngay hai câu đầu, cuộc kháng chiến của nghĩa quân Lam Sơn được đặt vào phía chính nghĩa, còn kẻ thù rơi vào phía phi nghĩa. Đây là “tiền đề” để toàn bộ lập luận phía sau đứng vững.

2. Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc

Nguyễn Trãi đưa ra một loạt yếu tố để khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập:

Yếu tố Câu thơ thể hiện
Văn hiến “Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
Lãnh thổ “Núi sông bờ cõi đã chia”
Phong tục “Phong tục Bắc Nam cũng khác”
Lịch sử, triều đại “Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập”
Chủ quyền “mỗi bên xưng đế một phương”
Nhân tài “Song hào kiệt đời nào cũng có”

Các từ ngữ “từ trước”, “vốn”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác” cho thấy sự độc lập của Đại Việt là điều hiển nhiên, vốn có, không ai ban cho. Cách đặt các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên thể hiện ý thức bình đẳng, sánh vai giữa hai quốc gia. Đặc biệt, chữ “đế” khẳng định vua nước Nam cũng là hoàng đế, không phải chư hầu.

3. Sức mạnh của nhân nghĩa và độc lập dân tộc

Sau lí lẽ là bằng chứng. Nguyễn Trãi nhắc lại những lần kẻ thù phương Bắc chuốc lấy thất bại:

  • Lưu Cung – vua Nam Hán, thất bại khi đem quân xâm lược nước ta.
  • Triệu Tiết – tướng nhà Tống, đại bại trước quân Lý Thường Kiệt.
  • Toa Đô – tướng nhà Nguyên, bị đánh tan trong trận Hàm Tử thời Trần.
  • Ô Mã Nhi – tướng nhà Nguyên, bị bắt trong trận Bạch Đằng năm 1288.

Cách gọi “tham công”, “thích lớn” chỉ ra nguyên nhân thất bại nằm ở lòng tham và tham vọng phi nghĩa của kẻ xâm lược. Hai câu kết “Việc xưa xem xét, / Chứng cứ còn ghi” khẳng định các bằng chứng là xác thực, đã được sử sách ghi lại.

Giá trị nội dung và nghệ thuật

Giá trị nội dung

Đoạn trích thể hiện tư tưởng nhân nghĩa vì dân, ý thức sâu sắc về chủ quyền và niềm tự hào dân tộc. Vì vậy, Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc, sau Nam quốc sơn hà.

Giá trị nghệ thuật

  • Lập luận chặt chẽ theo trình tự: nêu nguyên lí → khẳng định chân lí → dẫn chứng thực tế.
  • Câu văn biền ngẫu, sóng đôi cân xứng, giàu nhịp điệu.
  • Biện pháp liệt kê, so sánh, đối lập; lời lẽ đanh thép, giọng điệu tự hào.

So sánh với Nam quốc sơn hà

Học sinh hay được hỏi điểm mới của Nguyễn Trãi so với bài thơ Nam quốc sơn hà. Bài thơ thời Lý mới khẳng định độc lập dựa trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền (“Nam đế”). Đến Nguyễn Trãi, khái niệm quốc gia được bổ sung thêm văn hiến, phong tục, lịch sử và nhân tài. Đặc biệt, coi văn hiến và phong tục là dấu hiệu của độc lập cho thấy cách nhìn sâu sắc: một dân tộc độc lập trước hết vì có nền văn hóa riêng.

Gợi ý soạn bài Nước Đại Việt ta

  1. Nguyên lí nhân nghĩa được nêu ở đâu, nội dung là gì? Ở hai câu đầu; cốt lõi là yên dân và trừ bạo, gắn nhân nghĩa với yêu nước, chống xâm lược.
  2. Tác giả dựa vào những yếu tố nào để khẳng định độc lập? Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chủ quyền và nhân tài (xem bảng ở trên).
  3. Nhận xét trình tự lập luận. Đi từ nguyên lí chung (nhân nghĩa) đến chân lí cụ thể (Đại Việt độc lập) rồi đến bằng chứng (các trận thắng): lí lẽ trước, bằng chứng sau, kết luận rõ ràng.
  4. Tác dụng của câu văn biền ngẫu. Tạo sự cân xứng giữa ta và địch, giữa Đại Việt và phương Bắc; làm lời văn trang trọng, dễ nhớ, có sức thuyết phục.
  5. Vì sao đoạn trích được gọi là bản tuyên ngôn độc lập? Vì nó khẳng định công khai, đầy đủ và đanh thép quyền độc lập, tự chủ của dân tộc trước thiên hạ.

Dàn ý phân tích đoạn trích

  1. Mở bài: giới thiệu Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo và vị trí đoạn trích Nước Đại Việt ta.
  2. Thân bài: phân tích lần lượt ba luận điểm: tư tưởng nhân nghĩa; chân lí độc lập với các yếu tố văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử, chủ quyền, nhân tài; sức mạnh chính nghĩa qua các chiến công. Mỗi luận điểm cần trích câu văn, chỉ ra nghệ thuật và nêu ý nghĩa.
  3. Kết bài: khẳng định giá trị tuyên ngôn độc lập và bài học về lòng yêu nước cho thế hệ hôm nay.

Lỗi thường gặp và mẹo nhớ

  • Nhầm “Ngô” là nước Ngô thời Tam Quốc: thực chất chỉ giặc Minh.
  • Nhầm Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã Nhi là tướng cùng một triều: thực ra thuộc ba triều Nam Hán, Tống, Nguyên.
  • Ghi sai năm sáng tác: bài cáo ra đời năm 1428, không phải năm 1418 (năm khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ).
  • Mẹo nhớ 6 yếu tố độc lập: “Văn – Đất – Tục – Sử – Đế – Tài”.

Tài liệu học tiếp

  • Soạn bài Nước Đại Việt ta – Cánh diều
  • Bố cục bài Nước Đại Việt ta
  • Tóm tắt Nước Đại Việt ta
  • Nước Đại Việt ta là một quốc gia như thế nào?
  • Tác giả – tác phẩm: Hịch tướng sĩ
  • Tác giả – tác phẩm: Chiếu dời đô
  • Tác giả tác phẩm Ngữ văn 8 – Cánh diều

Câu hỏi thường gặp

Nước Đại Việt ta được trích từ tác phẩm nào?

Đoạn trích là phần mở đầu của Bình Ngô đại cáo do Nguyễn Trãi viết năm 1428 theo lệnh Lê Lợi, sau khi khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi.

Nguyễn Trãi dựa vào những yếu tố nào để khẳng định độc lập của Đại Việt?

Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, lịch sử các triều đại, chủ quyền (xưng đế) và nhân tài (hào kiệt đời nào cũng có).

Tư tưởng nhân nghĩa trong Nước Đại Việt ta là gì?

Nhân nghĩa cốt ở “yên dân” – làm cho dân được sống yên ổn, và “trừ bạo” – diệt kẻ tàn bạo xâm lược; nhân nghĩa gắn với yêu nước, thương dân.

Vì sao Bình Ngô đại cáo được gọi là bản tuyên ngôn độc lập?

Vì tác phẩm khẳng định công khai, đầy đủ quyền độc lập, chủ quyền của Đại Việt trước thiên hạ, sau Nam quốc sơn hà, nên được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai.