Trả lời nhanh
Sách bài tập Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức đi song song với SGK: 42 bài, gồm Bài 1 mở đầu và 10 chương thuộc ba mạch Chất (Chương 1–2), Năng lượng và sự biến đổi (Chương 3–6), Vật sống (Chương 7–10). Mục lục dưới đây dẫn tới lời giải từng bài; phần sau tóm tắt công thức, dạng bài hay gặp và ví dụ tính toán để em tự kiểm tra.
SBT KHTN 7 Kết nối tri thức khác SGK ở điểm nào?
SGK dùng để học kiến thức mới, còn sách bài tập (SBT) dùng để luyện. Mỗi bài trong SBT thường có hai phần: câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra khái niệm, và câu tự luận yêu cầu giải thích, tính toán hoặc vận dụng vào tình huống thực tế. Vì vậy, SBT thường khó hơn phần luyện tập cuối bài trong SGK.
Cách dùng hiệu quả: học xong bài nào trên lớp thì làm ngay bài đó trong SBT, tự làm trước rồi mới đối chiếu lời giải. Câu nào sai, em ghi lại lí do sai vào một cuốn sổ riêng; trước kiểm tra chỉ cần đọc lại sổ đó.
Mục lục giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
Mục lục xếp đúng thứ tự bài trong sách. Bấm vào tên bài để xem lời giải đầy đủ các câu hỏi và bài tập.
Mở đầu
- Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
Chương 1: Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Bài 2: Nguyên tử
- Bài 3: Nguyên tố hóa học
- Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Chương 2: Phân tử. Liên kết hóa học
- Bài 5: Phân tử – đơn chất – hợp chất
- Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
- Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học
Chương 3: Tốc độ
- Bài 8: Tốc độ chuyển động
- Bài 9: Đo tốc độ
- Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian
- Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
Chương 4: Âm thanh
- Bài 12: Sóng âm
- Bài 13: Độ to và độ cao của âm
- Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn
Chương 5: Ánh sáng
- Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối
- Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng
- Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng
Chương 6: Từ
- Bài 18: Nam châm
- Bài 19: Từ trường
- Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản
Chương 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
- Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Bài 22: Quang hợp ở thực vật
- Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Bài 24: Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
- Bài 25: Hô hấp tế bào
- Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- Bài 27: Thực hành: Hô hấp ở thực vật
- Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật
- Bài 29: Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật
- Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
- Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
- Bài 32: Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
Chương 8: Cảm ứng ở sinh vật
- Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
- Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
- Bài 35: Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật
Chương 9: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
- Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số sinh vật
Chương 10: Sinh sản ở sinh vật
- Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật
- Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật
- Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hòa, điều khiển sinh sản ở sinh vật
- Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Công thức và kiến thức cần thuộc trước khi làm SBT
Phần lớn câu tính toán trong SBT KHTN 7 chỉ dùng một số công thức ngắn. Thuộc bảng dưới đây, em sẽ làm nhanh hơn và ít nhầm đơn vị.
| Mạch kiến thức | Công thức / quy tắc | Lưu ý hay sai |
|---|---|---|
| Nguyên tử | Số p = số e = số hiệu nguyên tử; khối lượng nguyên tử ≈ số p + số n (amu) | Electron có khối lượng rất nhỏ, bỏ qua khi tính khối lượng nguyên tử |
| Phân tử | Khối lượng phân tử = tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử | Nhân đúng chỉ số: CO2 có 2 nguyên tử O |
| Hóa trị | Với AxBy: x · a = y · b (a, b là hóa trị) | Rút gọn tỉ lệ x : y về số nguyên tối giản |
| Thành phần phần trăm | %A = (x · MA / Mhợp chất) · 100% | Tổng các phần trăm phải bằng 100% |
| Tốc độ | v = s / t | 1 m/s = 3,6 km/h; đổi phút ra giờ trước khi chia |
| Âm thanh | Tần số = số dao động / thời gian (Hz); tai người nghe được khoảng 20 Hz – 20 000 Hz | Tần số quyết định độ cao, biên độ quyết định độ to |
| Phản xạ âm | Quãng đường âm đi = 2 × khoảng cách tới vật cản | Quên nhân 2 (đi và về) là lỗi phổ biến nhất |
| Phản xạ ánh sáng | Góc phản xạ = góc tới (i’ = i), đo với pháp tuyến | Đề cho góc hợp với mặt gương thì lấy 90° trừ đi |
| Quang hợp | Nước + carbon dioxide → (ánh sáng, diệp lục) glucose + oxygen | Không nhầm với hô hấp tế bào (chiều ngược lại, giải phóng năng lượng) |
Các dạng bài thường gặp theo từng mạch
Mạch Chất (Chương 1–2)
- Xác định số hạt: từ số p suy ra số e, từ khối lượng nguyên tử suy ra số n.
- Đọc bảng tuần hoàn: ô nguyên tố cho biết số hiệu, kí hiệu, tên, khối lượng nguyên tử; chu kì là hàng, nhóm là cột.
- Phân biệt đơn chất – hợp chất: đơn chất do một nguyên tố tạo nên (O2, Fe), hợp chất do từ hai nguyên tố trở lên (H2O, NaCl).
- Lập công thức theo hóa trị: ví dụ Al (III) với O (II) cho Al2O3; Fe (III) với nhóm SO4 (II) cho Fe2(SO4)3.
Mạch Năng lượng (Chương 3–6)
- Tính tốc độ, quãng đường, thời gian và đọc đồ thị quãng đường – thời gian: đoạn đồ thị càng dốc thì tốc độ càng lớn, đoạn nằm ngang là vật đứng yên.
- Âm: so sánh độ cao, độ to; tính khoảng cách từ tiếng vang; nêu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Ánh sáng: vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh qua gương phẳng (ảnh ảo, bằng vật, đối xứng với vật qua gương).
- Từ: xác định cực của nam châm, chiều đường sức từ (đi ra ở cực Bắc, đi vào ở cực Nam), cách tăng lực từ của nam châm điện.
Mạch Vật sống (Chương 7–10)
- So sánh quang hợp và hô hấp tế bào: nguyên liệu, sản phẩm, nơi diễn ra, năng lượng tích lũy hay giải phóng.
- Giải thích hiện tượng thực tế: vì sao trồng cây cần đủ ánh sáng, vì sao bảo quản nông sản ở nhiệt độ thấp, vì sao cây héo khi thiếu nước.
- Cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản: phân biệt các kiểu cảm ứng, các hình thức sinh sản vô tính, nêu ứng dụng trong trồng trọt và chăn nuôi.
Ví dụ tính toán có lời giải
Ví dụ 1 (Bài 8). Một bạn đạp xe được 3,6 km trong 15 phút. Tính tốc độ theo km/h và m/s.
Lời giải: 15 phút = 0,25 h. v = 3,6 : 0,25 = 14,4 km/h. Đổi: 14,4 : 3,6 = 4 m/s.
Ví dụ 2 (Bài 14). Đứng trước một vách núi, em hét to và nghe tiếng vang sau 0,4 s. Biết tốc độ âm trong không khí khoảng 340 m/s. Tính khoảng cách tới vách núi.
Lời giải: Âm đi tới vách rồi dội lại nên quãng đường âm đi là 340 × 0,4 = 136 m. Khoảng cách tới vách núi = 136 : 2 = 68 m.
Ví dụ 3 (Bài 7). Tính phần trăm khối lượng carbon trong CO2 (C = 12, O = 16).
Lời giải: Khối lượng phân tử CO2 = 12 + 2 × 16 = 44 amu. %C = 12/44 × 100% ≈ 27,27%; %O ≈ 72,73%.
Lỗi sai thường gặp khi làm SBT KHTN 7
- Không đổi đơn vị trước khi tính tốc độ (để nguyên phút mà lại ghi km/h).
- Đo góc tới với mặt gương thay vì với pháp tuyến.
- Cho rằng âm truyền được trong chân không; thực tế âm cần môi trường chất rắn, lỏng hoặc khí.
- Viết phương trình quang hợp và hô hấp lẫn chiều, hoặc nói cây chỉ hô hấp vào ban đêm (cây hô hấp cả ngày lẫn đêm).
- Nhầm sinh trưởng (tăng kích thước, khối lượng) với phát triển (biến đổi về cấu tạo, chức năng).
Bài tập tự luyện có đáp án
- Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tính số electron và khối lượng nguyên tử của X. Đáp án: 11 electron; khoảng 23 amu (sodium).
- Một dây đàn thực hiện 2 200 dao động trong 5 giây. Tính tần số và cho biết tai người có nghe được không. Đáp án: 440 Hz, nằm trong khoảng nghe được.
- Tia sáng tới hợp với mặt gương phẳng một góc 30°. Tính góc phản xạ. Đáp án: góc tới = 90° − 30° = 60°, nên góc phản xạ = 60°.
Tài liệu học kèm
- Giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức
- Đề thi Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
SBT KHTN 7 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 42 bài: Bài 1 mở đầu về phương pháp học tập và 10 chương, gồm nguyên tử, phân tử, tốc độ, âm thanh, ánh sáng, từ, trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng – phát triển và sinh sản ở sinh vật.
Nên làm SBT KHTN 7 vào lúc nào?
Nên làm ngay sau khi học xong bài tương ứng trên lớp. Tự làm trước, sau đó đối chiếu lời giải và ghi lại lỗi sai để ôn trước kiểm tra.
Phần nào trong SBT KHTN 7 có nhiều bài tính toán nhất?
Chương 2 (hóa trị, khối lượng phân tử, phần trăm nguyên tố), Chương 3 (tốc độ, đồ thị quãng đường – thời gian) và Chương 4 (tần số, tiếng vang) có nhiều bài tính toán nhất.