Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức: mục lục 51 bài, kiến thức trọng tâm và bài tập mẫu

Trả lời nhanh

Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức đi theo đúng thứ tự 51 bài của sách giáo khoa: Bài 1 mở đầu và 14 chương, gồm vật lí (chương I–V: năng lượng cơ học, ánh sáng, điện, điện từ, năng lượng với cuộc sống), hóa học (chương VI–X: kim loại, hydrocarbon, ethylic alcohol – acetic acid, lipid – carbohydrate – protein – polymer, tài nguyên vỏ Trái Đất) và sinh học (chương XI–XIV: di truyền và tiến hóa). Trang này tóm tắt kiến thức cần nhớ cho từng chương, hướng dẫn cách giải các dạng bài tập hay gặp kèm ví dụ có lời giải và liệt kê mục lục theo bài để em đối chiếu.

Sách bài tập khác sách giáo khoa ở điểm nào?

Sách giáo khoa dẫn em đi từ hiện tượng đến kiến thức; sách bài tập (SBT) thì dùng để luyện: mỗi bài thường có các câu trắc nghiệm nhận biết – thông hiểu, sau đó là câu tự luận, bài tính toán và tình huống thực tế khó dần. Vì vậy cách dùng hiệu quả là:

  1. Học xong bài trên lớp và làm hết câu hỏi trong SGK (xem giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức).
  2. Làm SBT theo thứ tự từ dễ đến khó, đánh dấu câu sai hoặc phải đoán.
  3. Đối chiếu lời giải, ghi lại lỗi theo nhóm: sai công thức, sai đơn vị, sai phương trình hóa học hay hiểu nhầm khái niệm.
  4. Sau mỗi chương, làm lại các câu đã đánh dấu mà không nhìn lời giải.

Nếu em học bộ sách khác, hãy chọn đúng trang:

Kiến thức cần nhớ để làm SBT KHTN 9 Kết nối tri thức

Chương Kiến thức, công thức hay dùng trong bài tập
I. Năng lượng cơ học Wđ = ½mv2; Wt = P·h = 10m·h; cơ năng W = Wđ + Wt (bảo toàn khi bỏ qua ma sát); A = F·s; P = A/t
II. Ánh sáng Định luật khúc xạ sin i = n·sin r (ánh sáng đi từ không khí vào môi trường chiết suất n); phản xạ toàn phần khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém hơn và i ≥ ith, với sin ith = n2/n1; tia ló qua lăng kính lệch về phía đáy
III. Điện I = U/R; R = ρl/S; nối tiếp: I như nhau, U = U1 + U2, R = R1 + R2; song song: U như nhau, I = I1 + I2, 1/R = 1/R1 + 1/R2; A = U·I·t = P·t
IV. Điện từ Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua cuộn dây kín biến thiên; dòng xoay chiều có tác dụng nhiệt, quang, từ, sinh lí
V. Năng lượng với cuộc sống Phân biệt năng lượng hóa thạch và năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, nước, sinh khối, địa nhiệt)
VI. Kim loại Dãy hoạt động: K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au; kim loại đứng trước H đẩy được H2 khỏi dung dịch acid; kim loại mạnh hơn (trừ K, Na, Ba, Ca) đẩy kim loại yếu hơn khỏi dung dịch muối
VII. Hydrocarbon Alkane CnH2n+2: phản ứng cháy, phản ứng thế; alkene CnH2n: phản ứng cộng (làm mất màu nước bromine), trùng hợp
VIII. Ethylic alcohol, acetic acid Độ cồn = Vethanol : Vdung dịch × 100; CH3COOH là acid yếu, tác dụng với kim loại, base, muối carbonate; phản ứng ester hóa
IX. Lipid, carbohydrate, protein, polymer Glucose C6H12O6 lên men tạo ethanol và CO2; saccharose C12H22O11; tinh bột, cellulose (C6H10O5)n; protein bị đông tụ khi đun nóng
X. Tài nguyên vỏ Trái Đất Nung đá vôi CaCO3 → CaO + CO2; công nghiệp silicate (thủy tinh, gốm sứ, xi măng); chu trình carbon và hiệu ứng nhà kính
XI. Di truyền Mendel, cơ sở phân tử Lai một tính: F2 3 : 1; lai hai tính: 9 : 3 : 3 : 1; nguyên tắc bổ sung A – T, G – C (DNA), A – U khi phiên mã
XII. Di truyền nhiễm sắc thể Nguyên phân: 2n → 2 tế bào 2n; giảm phân: 2n → 4 tế bào n; người: nữ XX, nam XY
XIII–XIV. Di truyền người, tiến hóa Một số bệnh, tật di truyền; ứng dụng công nghệ di truyền; chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

Các dạng bài tập thường gặp và ví dụ có lời giải

Các ví dụ sau do chúng tôi tự soạn theo đúng dạng bài của sách bài tập; mọi phép tính đã được kiểm tra lại.

Dạng 1: Tính động năng, thế năng, công suất (chương I)

Ví dụ 1. Quả bóng 0,5 kg bay với tốc độ 4 m/s ở độ cao 2 m. Động năng Wđ = ½·0,5·42 = 4 J; thế năng Wt = 10·0,5·2 = 10 J; cơ năng W = 14 J.

Ví dụ 2. Cần cẩu nâng kiện hàng 500 kg lên cao 12 m trong 30 s. Công A = 10·500·12 = 60 000 J; công suất P = 60 000 : 30 = 2 000 W = 2 kW.

Dạng 2: Phản xạ toàn phần (chương II)

Ví dụ 3. Thủy tinh có chiết suất 1,5. Góc tới hạn khi ánh sáng đi từ thủy tinh ra không khí: sin ith = 1/1,5 ≈ 0,667 ⇒ ith ≈ 41,8°. Nếu góc tới 45° (lớn hơn 41,8°) thì xảy ra phản xạ toàn phần, không có tia ló ra không khí.

Dạng 3: Điện trở, đoạn mạch, điện năng (chương III)

Ví dụ 4. Đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu dây dẫn thì dòng điện là 0,4 A, vậy R = 12 : 0,4 = 30 Ω. Một dây nichrome dài 2 m, tiết diện 0,2 mm2 = 0,2·10−6 m2, điện trở suất 1,1·10−6 Ω·m có R = 1,1·10−6·2 : (0,2·10−6) = 11 Ω.

Ví dụ 5. R1 = 20 Ω mắc song song R2 = 30 Ω vào nguồn 6 V: R = 20·30 : 50 = 12 Ω; I = 6 : 12 = 0,5 A; I1 = 0,3 A; I2 = 0,2 A (kiểm tra: 0,3 + 0,2 = 0,5).

Ví dụ 6. Ấm điện 1 000 W đun nước trong 15 phút tiêu thụ A = 1 kW · 0,25 h = 0,25 kWh. Giả sử giá điện là 3 000 đồng/kWh thì tiền điện cho lần đun là 750 đồng.

Dạng 4: Tính theo phương trình hóa học (chương VI–IX)

Ví dụ 7. Cho 6,5 g Zn tác dụng hết với dung dịch HCl: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. nZn = 6,5 : 65 = 0,1 mol ⇒ nH₂ = 0,1 mol, V = 0,1·24,79 = 2,479 L (đkc).

Ví dụ 8. 0,1 mol ethylene làm mất màu tối đa bao nhiêu gam bromine? C2H4 + Br2 → C2H4Br2, tỉ lệ 1 : 1 nên mBr₂ = 0,1·160 = 16 g.

Ví dụ 9. 500 mL rượu 40° chứa 500·40/100 = 200 mL ethanol; với khối lượng riêng 0,8 g/mL, khối lượng ethanol là 160 g.

Ví dụ 10. Lên men hoàn toàn 18 g glucose: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. nglucose = 0,1 mol ⇒ 0,2 mol ethanol (9,2 g) và 0,2 mol CO2 (4,958 L ở đkc).

Dạng 5: Di truyền (chương XI–XII)

Ví dụ 11. Mạch khuôn của gene có đoạn 3′-TAC GTA-5′. Theo nguyên tắc bổ sung, đoạn mRNA phiên mã là 5′-AUG CAU-3′.

Ví dụ 12. Tế bào người (2n = 46) nguyên phân một lần tạo 2 tế bào, mỗi tế bào 46 nhiễm sắc thể; một tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4 tinh trùng, mỗi tinh trùng 23 nhiễm sắc thể.

Ví dụ 13. Lai AaBb × AaBb (hai cặp gene phân li độc lập, trội hoàn toàn) cho đời con 16 tổ hợp, tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.

Mục lục Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức

Sách bài tập giữ nguyên tên và số thứ tự bài như sách giáo khoa. Mục lục dưới đây giúp em xác định bài mình cần luyện thuộc chương nào:

Mở đầu

  • Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

Chương I. Năng lượng cơ học

  • Bài 2. Động năng. Thế năng
  • Bài 3. Cơ năng
  • Bài 4. Công và công suất

Chương II. Ánh sáng

  • Bài 5. Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 6. Phản xạ toàn phần
  • Bài 7. Lăng kính
  • Bài 8. Thấu kính
  • Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
  • Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

Chương III. Điện

  • Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm
  • Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song
  • Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Chương IV. Điện từ

  • Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
  • Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Chương V. Năng lượng với cuộc sống

  • Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  • Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo

Chương VI. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

  • Bài 18. Tính chất chung của kim loại
  • Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
  • Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
  • Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

Chương VII. Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

  • Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
  • Bài 23. Alkane
  • Bài 24. Alkene
  • Bài 25. Nguồn nhiên liệu

Chương VIII. Ethylic alcohol và acetic acid

  • Bài 26. Ethylic alcohol
  • Bài 27. Acetic acid

Chương IX. Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer

  • Bài 28. Lipid
  • Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose
  • Bài 30. Tinh bột và cellulose
  • Bài 31. Protein
  • Bài 32. Polymer

Chương X. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

  • Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
  • Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
  • Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu

Chương XI. Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền

  • Bài 36. Khái quát về di truyền học
  • Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel
  • Bài 38. Nucleic acid và gene
  • Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
  • Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
  • Bài 41. Đột biến gene

Chương XII. Di truyền nhiễm sắc thể

  • Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
  • Bài 43. Nguyên phân và giảm phân
  • Bài 44. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
  • Bài 45. Di truyền liên kết
  • Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể

Chương XIII. Di truyền học với con người và đời sống

  • Bài 47. Di truyền học với con người
  • Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống

Chương XIV. Tiến hoá

  • Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
  • Bài 50. Cơ chế tiến hoá
  • Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất

Lỗi hay gặp khi làm SBT KHTN 9

  • Quên đổi đơn vị: phút sang giờ khi tính kWh, mm2 sang m2 khi tính điện trở, gam sang kilogam khi tính động năng.
  • Nhầm điều kiện phản xạ toàn phần: chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.
  • Cộng điện trở song song như nối tiếp: điện trở tương đương của đoạn song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.
  • Không cân bằng phương trình trước khi tính: hệ số trong phương trình quyết định tỉ lệ mol, sai hệ số là sai toàn bộ kết quả.
  • Nhầm T và U: RNA không có thymine; khi phiên mã, A trên mạch khuôn bắt cặp với U.

Câu hỏi thường gặp

Sách bài tập KHTN 9 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Sách bài tập đi theo 51 bài của sách giáo khoa, gồm Bài 1 mở đầu và 14 chương vật lí, hóa học, sinh học.

Thể tích khí trong SBT KHTN 9 tính ở điều kiện nào?

Chương trình mới dùng điều kiện chuẩn (đkc) 25 °C, 1 bar, khi đó 1 mol khí chiếm 24,79 L.

Khi nào xảy ra phản xạ toàn phần?

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn.

Làm sao nhớ dãy hoạt động hóa học của kim loại?

Em có thể học theo câu gợi nhớ “Khi Nào Bạn Cần May Áo Záp Sắt Nhớ Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu”, ứng với K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au.

Nên làm sách bài tập trước hay sau sách giáo khoa?

Nên làm sau khi đã học bài và trả lời hết câu hỏi trong sách giáo khoa, vì sách bài tập dùng để luyện và nâng cao kĩ năng.