Trả lời nhanh
Bộ ba đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là anticôđon (anticodon). Đây là bộ ba nucleotit nằm ở một thùy của tARN, khớp bổ sung với côđon tương ứng trên mARN khi dịch mã. Vì vậy, nếu câu hỏi cho phương án “codon” thì đó là phương án sai: côđon nằm trên mARN, không nằm trên tARN.
Phân tích câu hỏi
Từ khoá của đề là “đối mã” và “trên phân tử tARN”. “Đối mã” nghĩa là bộ ba đối diện, ghép đôi với bộ ba mã hoá. Bộ ba nằm trên tARN và ghép đôi với mARN chỉ có thể là anticôđon.
Phương án “codon” thường được đưa vào để gây nhiễu. Côđon là bộ ba mã hoá trên mARN, nên không thể gọi là bộ ba đối mã của tARN.
Anticôđon nằm ở đâu và làm gì?
Phân tử tARN có cấu trúc gấp lại giống hình chiếc lá ba thùy. Mỗi tARN có hai vị trí quan trọng:
- Đầu 3′ (đầu mang axit amin): nơi gắn axit amin mà tARN vận chuyển.
- Thùy mang anticôđon: chứa bộ ba đối mã, nhận biết đặc hiệu côđon trên mARN theo nguyên tắc bổ sung (A–U, G–X).
Nhờ hai vị trí này, tARN làm “người phiên dịch”: đọc bộ ba trên mARN bằng anticôđon và đưa đúng axit amin tương ứng vào chuỗi polipeptit ở ribôxôm.

Phân biệt côđon và anticôđon
| Tiêu chí | Côđon | Anticôđon |
|---|---|---|
| Vị trí | Trên mARN | Trên tARN |
| Vai trò | Quy định axit amin trong chuỗi polipeptit | Nhận biết côđon, đảm bảo đưa đúng axit amin |
| Nguyên tắc | Được phiên mã từ mạch gốc của gen | Bổ sung với côđon khi dịch mã |
| Số lượng | 64 bộ ba, trong đó 61 bộ ba mã hoá axit amin | Không có anticôđon cho 3 bộ ba kết thúc |
Cách tìm anticôđon từ côđon
- Viết côđon theo chiều 5′ → 3′.
- Viết bộ ba bổ sung theo quy tắc A–U, G–X, và nhớ rằng hai bộ ba ngược chiều nhau.
- Ghi anticôđon theo chiều 3′ → 5′ (ngay dưới côđon) để dễ đối chiếu.
Ví dụ: côđon mở đầu 5′-AUG-3′ (mã hoá mêtiônin ở sinh vật nhân thực) ghép với anticôđon 3′-UAC-5′.
Mẹo nhớ
“Anti” nghĩa là đối lập, đối diện. Anticôđon = bộ ba đối diện côđon. Nhớ thêm: côđon ở mARN, anticôđon ở tARN; chữ “t” trong tARN là “transfer” (vận chuyển).
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm anticôđon với bộ ba mã gốc trên ADN. Bộ ba mã gốc nằm trên mạch gốc của gen, là khuôn để tổng hợp mARN.
- Nhầm bộ ba đối mã với bộ ba mã hoá. Bộ ba mã hoá chính là côđon trên mARN.
- Viết anticôđon cùng chiều với côđon. Hai bộ ba bắt cặp ngược chiều nhau.
- Cho rằng bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) có tARN riêng. Thực tế, các bộ ba này không có anticôđon tương ứng, nên dịch mã dừng lại.
Bài luyện tập
Bài 1. Côđon 5′-GGU-3′ trên mARN ghép với anticôđon nào?
Đáp án: bổ sung G–X, G–X, U–A nên anticôđon là 3′-CCA-5′.
Bài 2. Đoạn mARN 5′-AUG GCU-3′ được dịch mã. Viết anticôđon của hai tARN tham gia.
Đáp án: AUG ghép với 3′-UAC-5′; GCU ghép với 3′-CGA-5′.
Bài 3. Vì sao dịch mã dừng khi gặp côđon 5′-UAA-3′?
Đáp án: UAA là bộ ba kết thúc, không có tARN mang anticôđon bổ sung. Khi đó yếu tố giải phóng nhận biết nó, chuỗi polipeptit được giải phóng.
Ghi nhớ
Bộ ba đối mã đặc hiệu trên tARN là anticôđon. Nó bổ sung với côđon trên mARN, nhờ đó axit amin được đưa đúng vị trí trong quá trình dịch mã.
Câu hỏi thường gặp
Bộ ba đối mã trên tARN gọi là gì?
Gọi là anticôđon. Đây là bộ ba nucleotit ở một thùy của tARN, bổ sung với côđon trên mARN trong quá trình dịch mã.
Côđon và anticôđon khác nhau thế nào?
Côđon nằm trên mARN và quy định axit amin; anticôđon nằm trên tARN và nhận biết côđon theo nguyên tắc bổ sung A–U, G–X.
Mỗi phân tử tARN có mấy anticôđon?
Mỗi phân tử tARN chỉ có một bộ ba đối mã (một anticôđon) và vận chuyển một loại axit amin tương ứng.
Bộ ba kết thúc có anticôđon không?
Không. Các bộ ba UAA, UAG, UGA không có tARN mang anticôđon bổ sung nên dịch mã dừng lại ở các bộ ba này.