Sơ đồ phản ứng khác phương trình hóa học ở điểm nào? Ý nghĩa của PTHH

Trả lời nhanh

Sơ đồ phản ứng chỉ viết công thức hóa học của chất tham gia và sản phẩm nối bằng mũi tên, số nguyên tử hai vế chưa bằng nhau. Phương trình hóa học là sơ đồ đã được cân bằng bằng các hệ số, nên tuân theo định luật bảo toàn khối lượng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng.

Sơ đồ phản ứng hóa học là gì?

Sơ đồ phản ứng là cách ghi nhanh, ở dạng “thô”, cho biết phản ứng có những chất nào. Chất tham gia viết ở vế trái, sản phẩm viết ở vế phải, ở giữa là mũi tên.

Ví dụ, nung nhôm trong không khí, ta viết sơ đồ: Al + O2 → Al2O3. Nhìn vào đây ta thấy vế trái có 1 nguyên tử Al, vế phải có 2 nguyên tử Al; vế trái có 2 nguyên tử O, vế phải có 3. Hai vế chưa bằng nhau nên đây mới chỉ là sơ đồ.

Phương trình hóa học là gì?

Phương trình hóa học (PTHH) biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hóa học, trong đó số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Muốn vậy ta đặt các hệ số (số nguyên, tối giản) trước công thức.

Với ví dụ trên: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (nhiệt độ cao). Kiểm tra: Al có 4 = 2×2 = 4; O có 3×2 = 6 = 2×3 = 6. Hai vế cân bằng.

Bảng so sánh sơ đồ phản ứng và phương trình hóa học

Tiêu chí Sơ đồ phản ứng Phương trình hóa học
Hệ số Không có (hoặc chưa đặt) Có hệ số đặt trước công thức
Số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế Chưa bằng nhau Bằng nhau
Định luật bảo toàn khối lượng Chưa thể hiện Thể hiện đầy đủ
Thông tin về tỉ lệ giữa các chất Không có Có (tỉ lệ số nguyên tử, phân tử)
Dùng để Ghi nhanh chất tham gia, sản phẩm Biểu diễn đúng bản chất và tính toán

Mẹo nhớ: sơ đồ = “chỉ biết ai với ai”; phương trình = “biết ai với ai và bao nhiêu”.

Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học

Một phương trình hóa học cho ta biết ba điều chính:

  1. Chất tham gia và sản phẩm của phản ứng (kèm điều kiện như t°, xúc tác nếu có).
  2. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất, chính là tỉ lệ các hệ số.
  3. Từ tỉ lệ mol đó, có thể suy ra tỉ lệ khối lượng và thể tích khí, phục vụ tính toán hóa học (sẽ học kĩ hơn ở phần mol và tính theo phương trình).

Ví dụ 1: Đốt cháy magie

2Mg + O2 → 2MgO (t°)

  • Magie cháy trong oxi, tạo magie oxit; hiện tượng: cháy sáng chói, tạo chất rắn màu trắng.
  • Tỉ lệ: cứ 2 nguyên tử Mg phản ứng với 1 phân tử O2 tạo 2 phân tử MgO.
  • Tỉ lệ khối lượng (Mg = 24, O = 16, MgO = 40): 2×24 = 48 g Mg + 32 g O2 → 80 g MgO. Ta thấy 48 + 32 = 80, đúng bảo toàn khối lượng.

Ví dụ 2: Sắt tác dụng với axit clohiđric

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

  • Hiện tượng: sắt tan dần, có bọt khí không màu thoát ra.
  • Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử Fe : HCl : FeCl2 : H2 = 1 : 2 : 1 : 1.

Các bước lập phương trình hóa học từ sơ đồ

  1. Viết sơ đồ phản ứng bằng công thức hóa học đúng.
  2. Cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố: thường bắt đầu từ nguyên tố xuất hiện ít chỗ nhất hoặc có số nguyên tử lẻ chênh lệch.
  3. Viết phương trình hóa học hoàn chỉnh, kèm điều kiện phản ứng nếu có.

Lỗi sai thường gặp

  • Sửa chỉ số thay vì đặt hệ số. Chỉ số nhỏ trong công thức là bản chất của chất; đổi chỉ số là đổi sang chất khác. Chỉ được thêm hệ số ở phía trước.
  • Chỉ cân bằng một nguyên tố rồi dừng, quên kiểm tra lại các nguyên tố còn lại.
  • Hệ số chưa tối giản như 4Na + 2O2 → 2Na2O2… cần rút gọn nếu có thể.
  • Nhầm “phương trình” với phương trình toán học: dấu “→” cho biết chiều phản ứng, không phải dấu bằng.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Lập PTHH từ sơ đồ Na + H2O → NaOH + H2 và nêu tỉ lệ giữa các chất.

Đáp án: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑. Tỉ lệ Na : H2O : NaOH : H2 = 2 : 2 : 2 : 1 (kiểm tra: H có 4 ở vế trái, 2 + 2 = 4 ở vế phải; O có 2 = 2).

Bài 2. Cân bằng sơ đồ Fe2O3 + H2 → Fe + H2O (t°).

Đáp án: Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (t°). Kiểm tra: Fe 2 = 2; O 3 = 3; H 6 = 6.

Bài 3. Câu nào đúng: “2H2 + O2 → 2H2O” cho biết cứ 2 gam H2 tác dụng với 1 gam O2?

Đáp án: Sai. Hệ số cho biết tỉ lệ số phân tử (2 : 1 : 2), không phải tỉ lệ khối lượng. Tỉ lệ khối lượng là 4 g H2 : 32 g O2 : 36 g H2O.

Ghi nhớ

Sơ đồ phản ứng là bước nháp để biết chất nào tham gia và tạo thành. Phương trình hóa học là kết quả sau khi cân bằng, vừa đúng định luật bảo toàn khối lượng vừa cho biết tỉ lệ giữa các chất, nhờ đó ta có thể tính toán lượng chất trong phản ứng.

Câu hỏi thường gặp

Sơ đồ phản ứng hóa học khác phương trình hóa học ở điểm nào?

Sơ đồ phản ứng chỉ ghi chất tham gia và sản phẩm, số nguyên tử hai vế chưa bằng nhau. Phương trình hóa học đã đặt hệ số để cân bằng, đúng định luật bảo toàn khối lượng và cho biết tỉ lệ giữa các chất.

Nêu ý nghĩa của phương trình hóa học.

PTHH cho biết chất tham gia, sản phẩm (cùng điều kiện phản ứng) và tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng, bằng đúng tỉ lệ các hệ số.

Hệ số trong phương trình hóa học có phải tỉ lệ khối lượng không?

Không. Hệ số cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử (hoặc mol). Muốn có tỉ lệ khối lượng phải nhân hệ số với khối lượng mol của từng chất.

Khi cân bằng phương trình có được đổi chỉ số trong công thức không?

Không. Chỉ số quyết định công thức của chất, đổi chỉ số là thành chất khác. Ta chỉ được thêm hoặc thay đổi hệ số đặt trước công thức.