Trả lời nhanh
Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion (tạo dung dịch dẫn được điện). Cụm “phân li hoàn toàn ra ion” chưa phải định nghĩa chung, vì chỉ đúng với chất điện li mạnh như HCl, NaOH, NaCl. Chất điện li yếu như CH3COOH, HF chỉ phân li một phần.
Câu hỏi và cách hiểu đúng
Đề thường cho dạng điền khuyết: “Chất điện li là chất tan trong nước ……”. Chỗ trống đúng là “phân li ra ion”. Nếu đề đưa phương án “phân li hoàn toàn ra ion” thì em cần cẩn thận: nó mô tả chất điện li mạnh, chứ không bao quát mọi chất điện li.
Lưu ý: ion không do dòng điện sinh ra. Khi hoà tan trong nước, phân tử nước tách các ion ra khỏi nhau. Chính các ion chuyển động tự do này làm dung dịch dẫn điện.
Vì sao “phân li hoàn toàn” chưa đủ?
Có hai loại chất điện li:
| Tiêu chí | Điện li mạnh | Điện li yếu |
|---|---|---|
| Mức phân li | Hoàn toàn (độ điện li α = 1) | Một phần (0 < α < 1) |
| Kí hiệu | Mũi tên một chiều → | Mũi tên hai chiều ⇌ |
| Ví dụ | HCl, HNO3, H2SO4 (nấc 1), NaOH, KOH, Ba(OH)2, hầu hết muối tan | CH3COOH, HF, H2S, H2CO3, NH3, Mg(OH)2 tan rất ít |
Vì định nghĩa chung phải đúng cho cả hai loại nên chỉ có cụm “phân li ra ion” là đủ.
Phương trình điện li minh hoạ
- NaCl → Na+ + Cl−
- HCl → H+ + Cl−
- Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH−
- Na2SO4 → 2Na+ + SO42−
- CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO−
Kiểm tra nhanh: tổng điện tích hai vế phải bằng nhau. Ví dụ Na2SO4: 0 = 2(+1) + (−2).
Chất nào không phải chất điện li?
Đường saccarozơ, glucozơ, ancol etylic, glixerol tan trong nước nhưng tồn tại dưới dạng phân tử, không tạo ion nên dung dịch không dẫn điện. Vậy “tan trong nước” chưa chắc là chất điện li. Nước nguyên chất cũng điện li rất yếu, thực tế gần như không dẫn điện.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm “tan nhiều” với “điện li mạnh”. CH3COOH tan vô hạn trong nước nhưng là chất điện li yếu. Ngược lại BaSO4 rất ít tan, nhưng phần đã tan lại phân li hoàn toàn nên vẫn xếp là chất điện li mạnh.
- Dùng mũi tên một chiều cho axit yếu. Axit, bazơ yếu luôn viết ⇌.
- Quên hệ số khi tính nồng độ ion. Phải nhân theo chỉ số trong phương trình điện li.
Mẹo nhớ: “Axit mạnh – bazơ mạnh – muối tan: một chiều. Axit yếu – bazơ yếu: hai chiều.”
Bài luyện tập
Câu 1. Dãy nào gồm toàn chất điện li mạnh? (a) HCl, NaOH, KNO3; (b) CH3COOH, NaCl, KOH; (c) glucozơ, HCl, NaCl.
Đáp án: (a). (b) có CH3COOH là chất điện li yếu; (c) có glucozơ không điện li.
Câu 2. Tính nồng độ các ion trong dung dịch Na2SO4 0,1M.
Đáp án: Na2SO4 → 2Na+ + SO42− nên [Na+] = 0,2M; [SO42−] = 0,1M.
Câu 3. Dung dịch Ba(OH)2 0,05M có [OH−] bằng bao nhiêu?
Đáp án: Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH− nên [OH−] = 2 × 0,05 = 0,1M.
Câu hỏi thường gặp
Chất điện li là gì?
Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra các ion, nhờ đó dung dịch dẫn được điện. Axit, bazơ và muối đều là chất điện li.
Chất điện li là chất tan trong nước phân li hoàn toàn ra ion có đúng không?
Chưa đúng nếu coi là định nghĩa chung. Phân li hoàn toàn chỉ là đặc điểm của chất điện li mạnh. Chất điện li yếu chỉ phân li một phần nên định nghĩa chung chỉ nói 'phân li ra ion'.
Chất tan trong nước có luôn là chất điện li không?
Không. Glucozơ, saccarozơ, ancol etylic tan trong nước nhưng không phân li ra ion nên không phải chất điện li.
Làm sao phân biệt chất điện li mạnh và yếu?
Dựa vào mức phân li. Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn (viết mũi tên một chiều). Chất điện li yếu phân li một phần (viết mũi tên hai chiều ⇌).