Trả lời nhanh
Phương trình đúng là Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S↑. Đây là phản ứng trao đổi xảy ra ở nhiệt độ thường: chất rắn Al2S3 tan dần, có khí H2S mùi trứng thối thoát ra. Phản ứng xảy ra được vì sinh ra chất khí và H2S là axit rất yếu.
Phương trình phản ứng Al2S3 + HCl
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S↑
- Điều kiện: nhiệt độ thường, dùng dung dịch HCl.
- Loại phản ứng: trao đổi (không có sự thay đổi số oxi hoá).
- Phương trình ion thu gọn: Al2S3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2S↑
Cách cân bằng nhanh
- Al2S3 có 2 Al nên vế phải cần 2AlCl3.
- Al2S3 có 3 S nên vế phải cần 3H2S.
- Vế phải có 6 Cl và 6 H, vậy vế trái cần 6HCl.
Kiểm tra lại: mỗi vế có 2 Al, 3 S, 6 H, 6 Cl. Phương trình đã cân bằng.
Mẹo nhớ: với muối sunfua của kim loại hoá trị n tác dụng với axit, số mol HCl cần dùng luôn bằng 2 lần số mol S2−. Ở đây có 3 ion S2− nên cần 6 HCl.
Hiện tượng nhận biết
- Chất rắn Al2S3 (màu vàng nhạt hoặc xám) tan dần trong dung dịch axit.
- Có khí không màu, mùi trứng thối thoát ra. Đó là H2S, một khí độc.
- Dung dịch thu được trong suốt, chứa AlCl3.
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra khi tạo thành chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây tạo ra khí H2S, nên phản ứng xảy ra và đi đến cùng. Ngoài ra, H2S là axit yếu hơn HCl rất nhiều, nên HCl “đẩy” được gốc S2− ra khỏi muối.
Cần chú ý: Al2S3 không tồn tại được trong nước. Nó bị thuỷ phân hoàn toàn:
Al2S3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑
Khi có HCl, kết tủa Al(OH)3 bị hoà tan ngay (Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O). Cộng hai quá trình lại, ta vẫn có kết quả như phương trình ở trên, và dung dịch không còn kết tủa nếu HCl đủ hoặc dư.
Điều chế Al2S3 để làm phản ứng
Al2S3 chỉ điều chế bằng phương pháp khô, không thể điều chế trong dung dịch nước:
2Al + 3S → Al2S3 (đun nóng, phản ứng toả nhiều nhiệt)
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là Al2Cl3: sai. Nhôm hoá trị III nên clorua là AlCl3.
- Quên mũi tên khí ↑ cho H2S hoặc ghi nhầm có kết tủa đen. Kết tủa đen chỉ xuất hiện khi H2S gặp muối như CuSO4, Pb(NO3)2.
- Coi là phản ứng oxi hoá – khử: số oxi hoá Al (+3), S (−2), H (+1), Cl (−1) đều không đổi.
- Nhầm với kim loại + axit: Al + HCl mới cho khí H2, còn Al2S3 + HCl cho khí H2S.
Bài tập vận dụng (có đáp án)
Bài 1. Cho 15 gam Al2S3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 2M vừa đủ. Tính thể tích khí H2S (đkc, 24,79 L/mol), thể tích dung dịch HCl và khối lượng AlCl3 tạo thành.
Giải: M(Al2S3) = 2·27 + 3·32 = 150 g/mol, nên n = 15/150 = 0,1 mol.
- n(H2S) = 3·0,1 = 0,3 mol, V = 0,3 · 24,79 ≈ 7,44 L.
- n(HCl) = 6·0,1 = 0,6 mol, V(dd HCl) = 0,6/2 = 0,3 L = 300 mL.
- n(AlCl3) = 0,2 mol, m = 0,2 · 133,5 = 26,7 g.
Bài 2. Cho 0,05 mol Al2S3 vào dung dịch chứa 0,2 mol HCl (bỏ qua sự thuỷ phân và sự tan của H2S). Tính số mol khí thu được.
Giải: Cần 0,05 · 6 = 0,3 mol HCl mới đủ, mà chỉ có 0,2 mol nên HCl hết, Al2S3 dư. Tính theo HCl: n(H2S) = 0,2 · 3/6 = 0,1 mol.
Bài 3. Viết phương trình ion thu gọn khi cho Al2S3 vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án: Al2S3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2S↑. Phương trình ion thu gọn vẫn là Al2S3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2S↑.
Lưu ý an toàn
H2S rất độc, hít nhiều có thể gây ngạt. Nếu làm thí nghiệm, chỉ dùng lượng nhỏ, làm trong tủ hút hoặc nơi thông thoáng và có sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu hỏi thường gặp
Al2S3 tác dụng với HCl tạo ra sản phẩm gì?
Tạo muối nhôm clorua AlCl3 và khí hiđro sunfua H2S theo phương trình Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S↑.
Al2S3 + HCl có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Không. Số oxi hoá của Al (+3), S (−2), H (+1), Cl (−1) đều không thay đổi nên đây là phản ứng trao đổi.
Vì sao Al2S3 không tồn tại trong dung dịch nước?
Vì Al2S3 bị thuỷ phân hoàn toàn tạo kết tủa Al(OH)3 và khí H2S: Al2S3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2S↑.
Làm sao nhận biết khí sinh ra khi cho Al2S3 vào HCl?
Khí có mùi trứng thối; dẫn qua dung dịch CuSO4 hoặc Pb(NO3)2 sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu đen (CuS hoặc PbS).