Trả lời nhanh
Bài 16 Lịch sử 12 (chương trình cũ) xoay quanh chặng đường 1939 – 1945: Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, lập Mặt trận Việt Minh (19/5/1941), chuẩn bị lực lượng, phát động cao trào kháng Nhật rồi chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh để Tổng khởi nghĩa thắng lợi, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945. Dưới đây là 30 câu có đáp án, giải thích.
Cách dùng bộ câu hỏi
Các câu được xếp theo trình tự thời gian, chia thành 5 phần. Các em nên tự làm từng phần trong 8 – 10 phút, sau đó mới đọc đáp án. Phần giải thích chỉ ra vì sao phương án đúng và vì sao các phương án gây nhiễu sai, đây là chỗ đề thi hay đánh bẫy.
Nội dung Bài 16 hiện nằm trong chủ đề Cách mạng tháng Tám năm 1945 của sách Lịch sử 12 mới, vì vậy bộ câu hỏi vẫn dùng tốt để ôn kiến thức nền cho học sinh đang học chương trình hiện hành.
Phần 1. Tình hình Việt Nam 1939 – 1945
Câu 1. Chính sách vơ vét của Pháp – Nhật cuối năm 1944 – đầu năm 1945 gây ra hậu quả nghiêm trọng nào cho Việt Nam?
A. Khủng hoảng kinh tế. B. Gần 2 triệu người chết đói. C. Cách mạng bùng nổ trong cả nước. D. Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt.
Đáp án B. Thu thóc tạ, ép nhổ lúa trồng đay, cưỡng mua lương thực giá rẻ dẫn đến nạn đói khiến gần 2 triệu người chết. Phương án D là hệ quả xã hội chung, không phải hậu quả cụ thể của giai đoạn cuối 1944 – đầu 1945.
Câu 2. Nhật Bản tuyên truyền thuyết “Đại Đông Á” trong nhân dân Đông Dương nhằm mục đích gì?
A. Thúc đẩy giao lưu văn hoá Nhật – Việt. B. Kêu gọi nhân dân hợp tác với Nhật để lật đổ Pháp. C. Lừa bịp nhân dân, dọn đường hất cẳng Pháp. D. Tạo áp lực buộc Pháp phục tùng Nhật.
Đáp án C. Khẩu hiệu “châu Á của người châu Á” chỉ là chiêu bài mị dân, che giấu ý đồ độc chiếm Đông Dương. B nghe hợp lí nhưng là cách Nhật muốn người dân hiểu, không phải mục đích thật.
Câu 3. Sau khi vào Đông Dương (9/1940), Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp chủ yếu vì
A. Nhật chưa đủ sức đánh bại Pháp. B. Nhật không muốn xáo trộn tình hình. C. Nhật muốn dùng bộ máy đó để vơ vét, đàn áp. D. Nhật muốn hòa hoãn lâu dài với Pháp.
Đáp án C. Mới vào Đông Dương, Nhật lợi dụng bộ máy cai trị sẵn có của Pháp để bóc lột kinh tế phục vụ chiến tranh và đàn áp cách mạng.
Câu 4. Từ tháng 9/1940, nhân dân Việt Nam chịu ách thống trị của
A. thực dân Pháp. B. phát xít Nhật. C. Pháp và Nhật. D. Anh và Pháp.
Đáp án C. Pháp và Nhật cấu kết cùng cai trị, nhân dân chịu cảnh “một cổ hai tròng”. Chỉ sau ngày 9/3/1945, khi Nhật đảo chính Pháp, Nhật mới độc chiếm Đông Dương.
Câu 5. Chính sách nào của Nhật góp phần trực tiếp gây ra nạn đói năm 1945?
A. Buộc nông dân nhổ lúa trồng đay, thầu dầu. B. Tăng thuế muối. C. Mở rộng đồn điền cao su. D. Xây dựng đường sắt.
Đáp án A. Diện tích lúa bị thu hẹp để trồng cây phục vụ chiến tranh, cộng với nạn vơ vét thóc gạo, làm lương thực cạn kiệt.
Phần 2. Hội nghị Trung ương và sự chuyển hướng chỉ đạo
Câu 6. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1939 họp ở đâu?
A. Pác Bó (Cao Bằng). B. Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định). C. Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh). D. Tân Trào (Tuyên Quang).
Đáp án B. Mẹo nhớ theo trình tự 3 hội nghị: 11/1939 Bà Điểm, 11/1940 Đình Bảng, 5/1941 Pác Bó.
Câu 7. Hội nghị tháng 11/1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A. đánh đổ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày. B. đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương. C. chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ. D. xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Đáp án B. Phương án C là nhiệm vụ của thời kì 1936 – 1939, đề thi rất hay dùng để gây nhiễu.
Câu 8. Hội nghị tháng 11/1939 tạm gác khẩu hiệu nào?
A. Cách mạng ruộng đất. B. Giải phóng dân tộc. C. Chống phát xít. D. Đòi dân sinh, dân chủ.
Đáp án A. Thay vào đó là khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, nhằm tập hợp mọi tầng lớp vào nhiệm vụ cứu nước.
Câu 9. Theo chủ trương của Hội nghị 11/1939, mặt trận nào được thành lập?
A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. D. Hội Phản đế đồng minh.
Đáp án A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương thuộc giai đoạn 1936 – 1939, còn Việt Minh ra đời năm 1941.
Câu 10. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) do ai chủ trì?
A. Trần Phú. B. Nguyễn Văn Cừ. C. Nguyễn Ái Quốc. D. Trường Chinh.
Đáp án C. Nguyễn Ái Quốc về nước ngày 28/1/1941 và trực tiếp chủ trì hội nghị tại Pác Bó. Nguyễn Văn Cừ chủ trì Hội nghị 11/1939.
Câu 11. Điểm mới của Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 là
A. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương. D. thành lập chính quyền Xô viết công nông binh.
Đáp án C. A và B đã có từ năm 1939 nên không phải điểm mới. Việc thành lập ở mỗi nước một mặt trận riêng giúp phát huy tinh thần dân tộc của từng nước.
Câu 12. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) thành lập ngày nào?
A. 19/5/1941. B. 22/12/1944. C. 9/3/1945. D. 19/8/1945.
Đáp án A. Ngày 22/12/1944 là ngày thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Câu 13. Hội nghị tháng 5/1941 xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ
A. trung tâm của Đảng và nhân dân. B. thứ yếu sau xây dựng mặt trận. C. chỉ của lực lượng vũ trang. D. sẽ tiến hành sau chiến tranh.
Đáp án A. Hội nghị dự kiến hình thái khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Phần 3. Những cuộc đấu tranh đầu tiên và chuẩn bị lực lượng
Câu 14. Cuộc đấu tranh nào sau đây KHÔNG diễn ra trong giai đoạn 1940 – 1941?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn. B. Khởi nghĩa Nam Kì. C. Binh biến Đô Lương. D. Khởi nghĩa Yên Bái.
Đáp án D. Khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo năm 1930. Ba sự kiện còn lại được gọi là “những tiếng súng báo hiệu” cho khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 15. Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong sự kiện nào?
A. Khởi nghĩa Bắc Sơn. B. Khởi nghĩa Nam Kì. C. Binh biến Đô Lương. D. Tổng khởi nghĩa ở Hà Nội.
Đáp án B. Khởi nghĩa Nam Kì (23/11/1940) là nơi lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu.
Câu 16. Lực lượng vũ trang nào được duy trì từ khởi nghĩa Bắc Sơn?
A. Việt Nam Giải phóng quân. B. Đội du kích Bắc Sơn. C. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. D. Vệ quốc đoàn.
Đáp án B. Đội du kích Bắc Sơn sau này phát triển thành Cứu quốc quân.
Câu 17. Hai chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân là
A. Phay Khắt và Nà Ngần. B. Thái Nguyên và Tân Trào. C. Bắc Sơn và Võ Nhai. D. Đô Lương và Vinh.
Đáp án A. Đội thành lập ngày 22/12/1944 do Võ Nguyên Giáp chỉ huy; vài ngày sau giành thắng lợi ở Phay Khắt và Nà Ngần (Cao Bằng).
Câu 18. Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) nêu ba nguyên tắc của nền văn hoá mới là
A. dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá. B. dân tộc, khoa học, đại chúng, hiện đại. C. tự do, bình đẳng, bác ái. D. dân tộc, dân chủ, dân sinh.
Đáp án A. Mẹo nhớ: ba chữ “hoá”. Phương án D gần với ba nguyên tắc của chủ nghĩa Tam dân, không liên quan đề cương.
Phần 4. Cao trào kháng Nhật cứu nước
Câu 19. Ngày 9/3/1945 diễn ra sự kiện nào?
A. Nhật đầu hàng Đồng minh. B. Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương. C. Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc. D. Quốc dân Đại hội Tân Trào.
Đáp án B. Đây là bước ngoặt khiến kẻ thù chính của cách mạng thay đổi.
Câu 20. Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) xác định kẻ thù chính, cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương là
A. thực dân Pháp. B. phát xít Nhật. C. cả Pháp và Nhật. D. quân Trung Hoa Dân quốc.
Đáp án B. Sau đảo chính, Pháp mất quyền cai trị nên khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật” được thay bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
Câu 21. Khẩu hiệu “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” có tác dụng gì?
A. Đáp ứng nguyện vọng cấp thiết của quần chúng, lôi cuốn hàng triệu người vào cao trào. B. Làm suy yếu hoàn toàn quân Nhật. C. Buộc Nhật đầu hàng. D. Chấm dứt ngay nạn đói.
Đáp án A. Giữa lúc đói khủng khiếp, khẩu hiệu này gắn quyền lợi trực tiếp của người dân với mục tiêu cách mạng.
Câu 22. Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc (thành lập 4/6/1945) là
A. Pác Bó. B. Tân Trào. C. Thái Nguyên. D. Bắc Sơn.
Đáp án B. Khu giải phóng gồm phần lớn các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên và một số vùng lân cận; Tân Trào (Tuyên Quang) là trung tâm.
Câu 23. Ngày 15/5/1945, Việt Nam Cứu quốc quân và Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thống nhất thành
A. Vệ quốc đoàn. B. Việt Nam Giải phóng quân. C. Quân đội nhân dân Việt Nam. D. Đội du kích Ba Tơ.
Đáp án B. Tên Quân đội nhân dân Việt Nam có sau này; Đội du kích Ba Tơ là lực lượng ở Quảng Ngãi.
Phần 5. Tổng khởi nghĩa tháng Tám và sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Câu 24. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 9/3/1945 đến 15/8/1945. B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. C. Từ 19/8 đến 2/9/1945. D. Từ khi Việt Minh thành lập đến khi Nhật đảo chính Pháp.
Đáp án B. Khi đó quân Nhật mất tinh thần, chính quyền tay sai hoang mang, còn quân Đồng minh chưa kịp vào giải giáp. Nếu chậm trễ, ta phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc.
Câu 25. Cơ quan nào ra Quân lệnh số 1 đêm 13/8/1945?
A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc. B. Tổng bộ Việt Minh. C. Chính phủ lâm thời. D. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Đáp án A. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập ngày 13/8 và ngay trong đêm ra Quân lệnh số 1 phát lệnh tổng khởi nghĩa.
Câu 26. Quyết định nào KHÔNG thuộc Quốc dân Đại hội Tân Trào (16/8/1945)?
A. Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa. B. Thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh. C. Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. D. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Đáp án D. Việt Minh đã ra đời từ năm 1941. Đại hội còn quy định quốc kì đỏ sao vàng và quốc ca Tiến quân ca.
Câu 27. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước (18/8/1945) là
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. B. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Hải Phòng. C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang. D. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Bình Định.
Đáp án A. Phương án C là các tỉnh thuộc Khu giải phóng Việt Bắc, không phải các tỉnh giành chính quyền sớm nhất ngày 18/8.
Câu 28. Thứ tự khởi nghĩa thắng lợi ở ba thành phố lớn là
A. Huế – Hà Nội – Sài Gòn. B. Hà Nội – Huế – Sài Gòn. C. Sài Gòn – Huế – Hà Nội. D. Hà Nội – Sài Gòn – Huế.
Đáp án B. Hà Nội ngày 19/8, Huế ngày 23/8, Sài Gòn ngày 25/8/1945. Ngày 30/8, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ quân chủ chấm dứt.
Câu 29. Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là
A. Hồng quân Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít. B. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh. C. Nhật đảo chính Pháp. D. Nạn đói làm quần chúng nổi dậy.
Đáp án B. A là nguyên nhân khách quan tạo thời cơ; C và D chỉ là điều kiện tác động. Đảng đã có quá trình chuẩn bị lâu dài qua các cao trào 1930 – 1931, 1936 – 1939 và 1939 – 1945.
Câu 30. Ý nghĩa to lớn nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc là
A. mở ra kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do. B. đánh đổ hoàn toàn chế độ thuộc địa trên thế giới. C. kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai. D. đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.
Đáp án A. Cách mạng phá tan xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với bản Tuyên ngôn Độc lập đọc tại Quảng trường Ba Đình ngày 2/9/1945.
Bảng đáp án nhanh
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | C | A | B | B | A | A | C |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | D | B | B | A | A | B | B |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | B | B | A | D | A | B | B | A |
Mẹo nhớ mốc thời gian Bài 16
- Ba hội nghị chuyển hướng: 11/1939 Bà Điểm – 11/1940 Đình Bảng – 5/1941 Pác Bó. Hội nghị sau hoàn chỉnh hội nghị trước.
- Chuỗi tháng 8/1945: 13/8 Ủy ban Khởi nghĩa, 14 – 15/8 Hội nghị toàn quốc của Đảng, 16/8 Quốc dân Đại hội, 19/8 Hà Nội, 23/8 Huế, 25/8 Sài Gòn, 28/8 cả nước cơ bản giành chính quyền, 30/8 Bảo Đại thoái vị, 2/9 Tuyên ngôn Độc lập.
- Phân biệt hai đội quân: Cứu quốc quân đi ra từ Bắc Sơn; Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân ra đời ở Cao Bằng ngày 22/12/1944. Hai đội hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm nhiệm vụ “chống phát xít, đòi dân chủ” (1936 – 1939) với nhiệm vụ “giải phóng dân tộc” (1939 – 1945).
- Cho rằng Hội nghị 11/1939 đã giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước; thực ra đó là điểm mới của Hội nghị 5/1941.
- Nhầm ngày thành lập Việt Minh (19/5/1941) với ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì cùng ngày 19/5, cần nhớ kèm năm.
Tài liệu ôn tập liên quan
- Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 16
- Giải Lịch sử 12 Bài 16
- Giải SBT Lịch sử 12 Bài 16
- Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 15: Phong trào dân chủ 1936 – 1939
Câu hỏi thường gặp
Bài 16 Lịch sử 12 gồm những nội dung chính nào?
Tình hình Việt Nam 1939 – 1945, sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng qua các Hội nghị Trung ương, chuẩn bị lực lượng, cao trào kháng Nhật, Tổng khởi nghĩa tháng Tám và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Hội nghị Trung ương 8 năm 1941 có điểm gì mới?
Hội nghị chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương, thành lập Mặt trận Việt Minh và xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.
Vì sao gọi thời cơ tháng 8/1945 là thời cơ ngàn năm có một?
Vì Nhật đã đầu hàng Đồng minh còn quân Đồng minh chưa vào Đông Dương, kẻ thù cũ tê liệt trong khi lực lượng cách mạng đã sẵn sàng, cơ hội như vậy rất hiếm và chỉ tồn tại trong thời gian ngắn.
Những địa phương nào giành chính quyền sớm nhất?
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất vào ngày 18/8/1945.