Trả lời nhanh
Phương trình: MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O. Đây là phản ứng trao đổi giữa muối cacbonat và axit mạnh, xảy ra ở nhiệt độ thường. Hiện tượng: chất rắn màu trắng MgCO3 tan dần, có bọt khí không màu thoát ra. Phản ứng xảy ra vì tạo chất khí CO2 và nước.
Phương trình hoá học MgCO3 tác dụng H2SO4
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O
- Điều kiện: nhiệt độ thường, dùng dung dịch H2SO4 loãng là thuận tiện nhất.
- Loại phản ứng: phản ứng trao đổi (không có nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá).
- Cân bằng: mỗi bên có 1 Mg, 1 C, 1 S, 7 O và 2 H nên các hệ số đều bằng 1.
Hiện tượng nhận biết
- MgCO3 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, bị hoà tan dần trong dung dịch axit.
- Có bọt khí không màu, không mùi (CO2) sủi lên.
- Dung dịch thu được trong suốt, chứa MgSO4 tan.
Muốn chắc khí thoát ra là CO2, dẫn khí vào nước vôi trong dư: nước vôi vẩn đục do tạo kết tủa CaCO3.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Vì sao phản ứng xảy ra?
Phản ứng trao đổi trong dung dịch xảy ra khi sản phẩm có chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu. Ở đây axit cacbonic H2CO3 là axit yếu, không bền, phân huỷ ngay thành CO2 và H2O. Khí CO2 bay ra khỏi dung dịch nên cân bằng bị kéo về phía tạo sản phẩm. Axit mạnh luôn đẩy được gốc axit yếu hơn ra khỏi muối.
Phương trình ion
MgCO3 là chất rắn ít tan nên giữ nguyên dạng phân tử. H2SO4 loãng và MgSO4 phân li hoàn toàn.
| Dạng | Phương trình |
|---|---|
| Phân tử | MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O |
| Ion đầy đủ | MgCO3 + 2H+ + SO42− → Mg2+ + SO42− + CO2↑ + H2O |
| Ion thu gọn | MgCO3 + 2H+ → Mg2+ + CO2↑ + H2O |
Ion SO42− có mặt ở cả hai vế nên được lược bỏ. Lỗi hay gặp: viết MgCO3 thành Mg2+ + CO32− trong phương trình ion, trong khi đây là chất ít tan.
Ví dụ tính toán mẫu
Đề (tự đặt): Hoà tan hoàn toàn 8,4 g MgCO3 vào 98 g dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ). Tính thể tích CO2 (đktc) và nồng độ phần trăm của MgSO4 trong dung dịch sau phản ứng.
- n(MgCO3) = 8,4 : 84 = 0,1 mol (M = 24 + 12 + 48 = 84).
- m(H2SO4) = 98 × 10% = 9,8 g, nên n = 9,8 : 98 = 0,1 mol. Tỉ lệ 1 : 1 nên hai chất phản ứng vừa đủ.
- n(CO2) = 0,1 mol, V = 0,1 × 22,4 = 2,24 lít.
- n(MgSO4) = 0,1 mol, m = 0,1 × 120 = 12 g.
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 8,4 + 98 − 0,1 × 44 = 102 g.
- C% MgSO4 = 12 : 102 × 100% ≈ 11,76%.
Mẹo: khối lượng dung dịch sau phản ứng = tổng khối lượng chất cho vào − khối lượng khí bay ra. Học sinh hay quên trừ khối lượng CO2.
Lưu ý khi làm bài
- Với H2SO4 đặc, MgCO3 vẫn phản ứng tạo MgSO4, CO2 và H2O. Đề phổ thông thường dùng axit loãng.
- So sánh: CaCO3 + H2SO4 tạo CaSO4 ít tan, bám quanh viên đá vôi làm phản ứng chậm dần. MgSO4 tan tốt nên MgCO3 tan hết, dễ quan sát hơn.
- Muối cacbonat khác như Na2CO3, K2CO3, BaCO3 cũng giải phóng CO2 khi gặp axit mạnh. Riêng BaCO3 tạo thêm BaSO4 kết tủa trắng.
- Ứng dụng: dùng axit để nhận biết gốc cacbonat qua hiện tượng sủi bọt khí.
Bài luyện tập
- Cho 4,2 g MgCO3 tác dụng với H2SO4 loãng dư. Tính thể tích CO2 thu được ở đktc.
Đáp án: n = 4,2 : 84 = 0,05 mol, nên V = 0,05 × 22,4 = 1,12 lít. - Có hai chất rắn màu trắng là MgCO3 và MgSO4. Nêu cách phân biệt.
Đáp án: cho từng chất vào dung dịch H2SO4 loãng. Chất nào tan và sủi bọt khí là MgCO3. Chất còn lại là MgSO4, tan vào nước mà không có khí. - Hỗn hợp 10 g gồm MgCO3 và MgO tác dụng với H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng MgCO3.
Đáp án: n(CO2) = 0,1 mol, nên n(MgCO3) = 0,1 mol, tức 8,4 g. Vậy %m(MgCO3) = 84%, còn MgO chiếm 16% (1,6 g).
Câu hỏi thường gặp
MgCO3 có tan trong H2SO4 không?
Có. MgCO3 tan dần trong dung dịch H2SO4, đồng thời sủi bọt khí CO2 và tạo dung dịch MgSO4 trong suốt.
Phản ứng MgCO3 + H2SO4 thuộc loại phản ứng nào?
Đây là phản ứng trao đổi, cũng là phản ứng giữa muối và axit. Các nguyên tố không thay đổi số oxi hoá nên không phải phản ứng oxi hoá – khử.
Phương trình ion thu gọn của MgCO3 + H2SO4 là gì?
MgCO3 + 2H+ → Mg2+ + CO2↑ + H2O. MgCO3 ít tan nên viết ở dạng phân tử.
Làm sao nhận ra khí sinh ra là CO2?
Dẫn khí qua dung dịch nước vôi trong dư. Nước vôi vẩn đục do tạo kết tủa CaCO3 thì đó là CO2.