Trả lời nhanh
“Although the Earth was formed about 4,500 million years ago, human beings…” nghĩa là: Mặc dù Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4.500 triệu năm (4,5 tỉ năm), loài người… Vế sau thường nói loài người mới xuất hiện rất muộn. Although mở đầu mệnh đề nhượng bộ, tạo sự đối lập giữa tuổi rất lớn của Trái Đất và lịch sử rất ngắn của loài người.
Dịch nghĩa và cấu trúc câu
| Thành phần | Nghĩa |
|---|---|
| Although | mặc dù, tuy rằng |
| the Earth was formed | Trái Đất được hình thành (bị động, quá khứ đơn) |
| about 4,500 million years ago | khoảng 4.500 triệu năm trước |
| human beings… | loài người… (vế chính, cần động từ ở phía sau) |
Vế chính sau dấu phẩy thường có dạng “human beings have existed for only a small part of that time” (loài người chỉ tồn tại trong một phần rất nhỏ khoảng thời gian đó). Đây là một cách hoàn chỉnh câu để em hiểu ý, đề bài thật có thể dùng cách diễn đạt khác.
Ba điểm ngữ pháp quan trọng
- Although + mệnh đề (S + V): câu có although cần hai mệnh đề đầy đủ. Không viết “Although + danh từ”. Nếu chỉ có danh từ thì dùng despite hoặc in spite of.
- Thể bị động quá khứ đơn: was/were + V3. “The Earth was formed” nhấn mạnh Trái Đất là đối tượng bị tác động (hình thành), không nhắc người tạo ra.
- ago đi với quá khứ đơn: “4,500 million years ago” tính từ hiện tại lùi về quá khứ nên dùng thì quá khứ đơn (was formed), không dùng hiện tại hoàn thành.
Cách đọc số lớn
- 4,500 million đọc là “four thousand five hundred million”, tương đương 4.5 billion (bốn tỉ rưỡi, thường nói 4,5 tỉ).
- Trong tiếng Anh dùng dấu phẩy ngăn cách hàng nghìn: 4,500; tiếng Việt dùng dấu chấm: 4.500.
- Million là triệu, billion là tỉ (nghìn triệu).
So sánh tuổi Trái Đất với lịch sử loài người
Trái Đất khoảng 4,5 tỉ năm tuổi, còn loài người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện cách đây chừng 300.000 năm. Nếu nén toàn bộ lịch sử Trái Đất vào một ngày 24 giờ, loài người chỉ xuất hiện vài giây cuối cùng trước nửa đêm.

Phép tính: 300.000 : 4.500.000.000 xấp xỉ 0,0067%. Nhân với 86.400 giây của một ngày được khoảng 5,8 giây. Các mốc trên đồ thị là số xấp xỉ để giúp em hình dung, không phải con số chính xác tuyệt đối.
Although, despite và however: cách dùng
| Từ | Theo sau là | Ví dụ |
|---|---|---|
| Although / though | mệnh đề (S + V) | Although the Earth is very old, humans are new. |
| Despite / in spite of | danh từ hoặc V-ing | Despite the Earth’s great age, humans appeared late. |
| However | dấu phẩy, mở câu mới | The Earth is very old. However, humans are new. |
Từ vựng liên quan
- form (v): hình thành; formation (n): sự hình thành.
- human beings: loài người (luôn ở dạng số nhiều khi chỉ nhân loại).
- exist (v): tồn tại; existence (n): sự tồn tại.
- evolve (v): tiến hóa; evolution (n): sự tiến hóa.
- period, era: thời kì, kỉ nguyên.
Lỗi sai thường gặp
- Dùng “although … but” trong cùng một câu. Chỉ dùng một trong hai.
- Viết “Despite the Earth was formed…”: sau despite không dùng mệnh đề đầy đủ.
- Dùng hiện tại hoàn thành với ago.
- Quên động từ cho chủ ngữ “human beings” ở vế chính.
Bài tập có đáp án
- Viết lại với despite: “Although it rained heavily, we went out.”
Đáp án: Despite the heavy rain, we went out. - Điền although hoặc however: The Earth is very old. ___, humans appeared only recently.
Đáp án: However. - Chia động từ: The Earth (form) about 4,500 million years ago.
Đáp án: was formed. - Đọc số 4,500 million bằng tiếng Anh.
Đáp án: four thousand five hundred million (hoặc four and a half billion).
Câu hỏi thường gặp
Although the Earth was formed about 4,500 million years ago nghĩa là gì?
Mặc dù Trái Đất được hình thành cách đây khoảng 4.500 triệu năm (4,5 tỉ năm).
4,500 million years bằng bao nhiêu tỉ năm?
4,500 million years bằng 4,5 tỉ năm (4.5 billion years).
Sau although dùng danh từ hay mệnh đề?
Sau although dùng mệnh đề đầy đủ gồm chủ ngữ và động từ. Nếu theo sau là danh từ hoặc V-ing thì dùng despite hoặc in spite of.
Vì sao dùng was formed ở đây?
Vì đây là thể bị động của thì quá khứ đơn, đi với ago để chỉ việc xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.