Trả lời nhanh
Để xác định luận điểm, lí lẽ, bằng chứng, em đọc kĩ văn bản rồi trả lời ba câu hỏi: tác giả muốn khẳng định điều gì (luận điểm), vì sao điều đó đúng (lí lẽ), và dựa vào sự việc, số liệu hay hiện tượng nào để chứng minh (bằng chứng). Sau đó vẽ sơ đồ: luận đề ở trên cùng, nhánh xuống các luận điểm, mỗi luận điểm kèm lí lẽ và bằng chứng của nó.
Phân biệt luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
Muốn làm đúng, trước hết em phải hiểu từng khái niệm khác nhau thế nào.
| Khái niệm | Là gì | Câu hỏi nhận diện |
|---|---|---|
| Luận đề | Vấn đề chính cả bài bàn luận | Cả bài nói về điều gì? |
| Luận điểm | Ý kiến, quan điểm của tác giả về từng phương diện của luận đề | Tác giả khẳng định điều gì? |
| Lí lẽ | Lời giải thích, lập luận làm rõ luận điểm | Vì sao ý kiến đó đúng? |
| Bằng chứng | Sự việc, số liệu, ví dụ, dẫn chứng có thật làm sáng tỏ lí lẽ | Có ví dụ hay số liệu nào chứng minh? |
Các bước xác định trong văn bản bất kì
- Đọc nhan đề và đoạn mở đầu để tìm luận đề. Nhan đề thường gợi trực tiếp vấn đề bàn luận.
- Chia văn bản thành các phần, thường mỗi đoạn hoặc nhóm đoạn bàn một luận điểm. Gạch dưới câu nêu ý chính, thường ở đầu hoặc cuối đoạn.
- Tìm lí lẽ bằng cách đặt câu hỏi “Vì sao?” sau mỗi luận điểm; các từ như vì, bởi, do, nên, cho nên là dấu hiệu.
- Tìm bằng chứng bằng cách tìm ví dụ cụ thể, số liệu, sự kiện, lời dẫn từ nhân vật hay tác phẩm khác.
- Kiểm tra mối quan hệ: lí lẽ phải làm rõ luận điểm, bằng chứng phải làm rõ lí lẽ.
- Vẽ sơ đồ để trình bày gọn.
Ví dụ minh hoạ trên một văn bản ngắn
Để dễ hình dung, em xem cách phân tích một đoạn nghị luận tự soạn với luận đề “Học sinh nên dành thời gian đọc sách mỗi ngày”.
- Luận điểm 1: Đọc sách giúp mở rộng hiểu biết. Lí lẽ: sách tập hợp tri thức của nhiều lĩnh vực mà mỗi người không thể trải nghiệm hết bằng bản thân. Bằng chứng: nhờ đọc sách địa lí, ta biết về khí hậu và đời sống của những vùng đất mình chưa từng đến.
- Luận điểm 2: Đọc sách rèn luyện tư duy và vốn từ. Lí lẽ: khi đọc, ta phải theo dõi lập luận, suy nghĩ và ghi nhớ nên đầu óc linh hoạt hơn. Bằng chứng: người hay đọc sách thường diễn đạt mạch lạc, dùng từ phong phú hơn khi viết bài.
- Luận điểm 3: Đọc sách giúp thư giãn và bồi đắp tâm hồn. Lí lẽ: những câu chuyện hay khiến ta đồng cảm với con người. Bằng chứng: sau khi đọc một truyện cảm động, ta thường muốn đối xử tốt hơn với người thân.
Cách vẽ sơ đồ
Sơ đồ có dạng cây: luận đề ở trên cùng, bên dưới là các luận điểm, mỗi nhánh có ô lí lẽ rồi đến ô bằng chứng.

Khi vẽ trong vở, em dùng bút màu khác nhau cho từng loại ý để dễ nhìn, nhưng nhớ ghi ngắn gọn bằng từ khoá, không chép nguyên câu.
Lỗi thường gặp
- Nhầm bằng chứng với lí lẽ: lí lẽ là lập luận chung, bằng chứng phải cụ thể và kiểm chứng được.
- Lấy luận đề làm luận điểm, dẫn đến thiếu ý hoặc một sơ đồ chỉ có một nhánh.
- Chép nguyên đoạn văn vào sơ đồ, khiến sơ đồ rối và không nổi bật ý chính.
- Bỏ sót luận điểm ở phần kết bài hoặc ý mở rộng của tác giả.
Luyện tập
- Đề: Trong một đoạn văn, tác giả viết: “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người. Bởi tiếng Việt là phương tiện giao tiếp chung của cả dân tộc. Chỉ cần mỗi người nói và viết thiếu chuẩn xác, lâu dần cách diễn đạt của cả cộng đồng sẽ bị ảnh hưởng.” Hãy xác định luận điểm, lí lẽ.
Gợi ý: Luận điểm là câu đầu; lí lẽ là câu thứ hai (vì tiếng Việt là phương tiện chung) và câu thứ ba (hậu quả khi mỗi người thiếu chuẩn xác). - Đề: Lấy một ví dụ làm bằng chứng cho lí lẽ “Chăm chỉ luyện tập giúp ta tiến bộ”.
Gợi ý: Bạn học sinh luyện chữ mỗi ngày mười lăm phút, sau một học kì chữ viết đều và đẹp hơn. - Đề: Vẽ sơ đồ cho đoạn văn mà em vừa học trong sách Ngữ văn.
Gợi ý: Thực hiện đúng sáu bước ở trên; nếu chưa chắc câu nào là luận điểm, hãy tìm câu trả lời cho “Tác giả khẳng định điều gì?”.
Lưu ý khi làm bài kiểm tra
Đề thường yêu cầu “xác định” rồi “nhận xét”. Sau khi liệt kê, em thêm một câu nhận xét: bằng chứng tác giả đưa ra có tiêu biểu, xác thực và làm sáng tỏ lí lẽ không. Nhận xét ngắn gọn như vậy giúp bài làm đầy đủ và được điểm cao hơn.
Câu hỏi thường gặp
Luận điểm khác lí lẽ ở chỗ nào?
Luận điểm là ý kiến tác giả khẳng định, còn lí lẽ là lời giải thích vì sao ý kiến ấy đúng.
Bằng chứng trong văn bản nghị luận gồm những gì?
Gồm sự việc, số liệu, ví dụ, hiện tượng có thật hoặc lời dẫn đáng tin cậy, dùng để minh hoạ cho lí lẽ.
Làm sao tìm luận điểm nhanh trong văn bản?
Đọc câu mở đầu và câu kết thúc mỗi đoạn, tìm câu nêu ý chính; tự hỏi “Tác giả đang khẳng định điều gì?”.
Sơ đồ luận điểm, lí lẽ, bằng chứng vẽ như thế nào?
Vẽ luận đề ở trên cùng, nhánh xuống từng luận điểm, bên dưới mỗi luận điểm ghi lí lẽ rồi bằng chứng bằng từ khoá ngắn.