Trả lời nhanh
Phương trình: Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O. Đây là phản ứng giữa oxit bazơ và axit tạo muối và nước, xảy ra ngay ở nhiệt độ thường, không cần xúc tác. Natri oxit rắn màu trắng tan dần trong dung dịch axit và phản ứng toả nhiều nhiệt. Phương trình đã cân bằng sẵn, tỉ lệ mol các chất là 1 : 1 : 1 : 1.
Phương trình hoá học Na2O tác dụng với H2SO4
Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Loại phản ứng | Oxit bazơ + axit → muối + nước (phản ứng trao đổi, không phải oxi hoá – khử) |
| Điều kiện | Nhiệt độ thường |
| Hiện tượng | Chất rắn màu trắng (Na2O) tan dần, dung dịch nóng lên rõ rệt |
| Sản phẩm | Natri sunfat Na2SO4 (tan trong nước) và nước |
Cách cân bằng và vì sao không phải oxi hoá – khử
Hai vế đã cân bằng ngay: bên trái có 2 Na, 1 S, 5 O, 2 H; bên phải cũng có 2 Na, 1 S, (4 + 1) = 5 O, 2 H. Không cần thêm hệ số.
Số oxi hoá của Na (+1), S (+6), O (−2), H (+1) đều không đổi trước và sau phản ứng. Vì vậy đây là phản ứng trao đổi, không phải phản ứng oxi hoá – khử. Em có thể dùng cách này để kiểm tra nhanh bất kỳ phản ứng nào giữa oxit bazơ và axit.
Phương trình ion thu gọn
Na2O là chất rắn nên giữ nguyên dạng phân tử. H2SO4 loãng phân li hoàn toàn (ở nấc 1) thành ion. Phương trình ion rút gọn:
Na2O + 2H+ → 2Na+ + H2O
Ion SO42− không tham gia phản ứng, nó chỉ “đi cùng” Na+ trong dung dịch muối.
Giải thích bản chất phản ứng
- Na2O là oxit bazơ điển hình, ứng với bazơ mạnh NaOH. Khi gặp axit, nó nhận H+ để tạo nước.
- Nếu cho Na2O vào dung dịch axit, một phần oxit cũng có thể tác dụng với nước trước (Na2O + H2O → 2NaOH), sau đó NaOH trung hoà axit. Kết quả cuối cùng vẫn là Na2SO4 và nước, nên khi làm bài ta viết phản ứng trực tiếp.
- Phản ứng toả nhiều nhiệt nên khi làm thí nghiệm cần cho từng lượng nhỏ, tránh bắn axit.
Trường hợp axit dư
Nếu H2SO4 dư nhiều (tỉ lệ mol Na2O : H2SO4 = 1 : 2) thì có thể tạo muối axit natri hiđrosunfat:
Na2O + 2H2SO4 → 2NaHSO4 + H2O
Tuy nhiên ở chương trình phổ thông, bài tập thường mặc định tạo muối trung hoà Na2SO4. Chỉ viết NaHSO4 khi đề nói rõ axit dư hoặc cho tỉ lệ mol tương ứng.
Ví dụ tính toán (tự đặt)
Đề: Hoà tan hoàn toàn 6,2 g Na2O vào dung dịch H2SO4 20% vừa đủ. Tính khối lượng dung dịch axit và nồng độ phần trăm của dung dịch muối thu được.
- n(Na2O) = 6,2 : 62 = 0,1 mol.
- Theo phương trình, n(H2SO4) = n(Na2SO4) = 0,1 mol.
- m(H2SO4) = 0,1 × 98 = 9,8 g, nên m dung dịch axit = 9,8 : 20% = 49 g.
- m(Na2SO4) = 0,1 × 142 = 14,2 g.
- Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 6,2 + 49 = 55,2 g (không có khí hay kết tủa thoát ra).
- C% Na2SO4 = 14,2 : 55,2 × 100% ≈ 25,72%.
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm có khí H2 hoặc SO2: sai, vì Na2O là oxit, không phải kim loại Na và không có tính khử trong phản ứng này.
- Quên cộng khối lượng oxit vào khối lượng dung dịch sau phản ứng.
- Nhầm khối lượng mol: Na2O = 62, H2SO4 = 98, Na2SO4 = 142 g/mol.
- Nhầm với Na + H2SO4 (có khí H2 thoát ra, phản ứng mạnh hơn nhiều).
Mẹo nhớ: oxit bazơ + axit → muối + nước; kim loại của oxit giữ nguyên hoá trị, gốc axit giữ nguyên.
Bài luyện tập
Bài 1. Cho 12,4 g Na2O vào 200 g dung dịch H2SO4 9,8%. Tính C% chất tan trong dung dịch sau phản ứng.
Đáp án: n(Na2O) = 0,2 mol; n(H2SO4) = 19,6 : 98 = 0,2 mol, nên phản ứng vừa đủ. m(Na2SO4) = 0,2 × 142 = 28,4 g; m dung dịch = 12,4 + 200 = 212,4 g; C% ≈ 13,37%.
Bài 2. Cho 0,1 mol Na2O tác dụng với 0,15 mol H2SO4 (loãng). Dung dịch sau phản ứng chứa những chất tan nào, số mol bao nhiêu?
Đáp án: Na2O hết (0,1 mol), H2SO4 phản ứng 0,1 mol và dư 0,05 mol. Dung dịch chứa Na2SO4 0,1 mol và H2SO4 dư 0,05 mol.
Bài 3. Hoàn thành sơ đồ: Na → Na2O → Na2SO4.
Đáp án: 4Na + O2 → 2Na2O (đun nóng hoặc đốt); Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Các phương trình hóa học thường gặp: tổng hợp hơn 300 phản ứng có cân bằng.
Câu hỏi thường gặp
Na2O + H2SO4 tạo ra chất gì?
Tạo natri sunfat (Na2SO4) và nước: Na2O + H2SO4 → Na2SO4 + H2O. Đây là phản ứng của oxit bazơ với axit.
Phản ứng Na2O với H2SO4 có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Không. Số oxi hoá của Na, S, O, H không thay đổi, nên đây là phản ứng trao đổi (trung hoà oxit bazơ bằng axit).
Hiện tượng khi cho Na2O vào dung dịch H2SO4 là gì?
Chất rắn màu trắng Na2O tan dần, dung dịch nóng lên do phản ứng toả nhiều nhiệt, không có khí hay kết tủa.
Khi nào Na2O và H2SO4 tạo NaHSO4?
Khi H2SO4 dư, tỉ lệ mol Na2O : H2SO4 = 1 : 2: Na2O + 2H2SO4 → 2NaHSO4 + H2O. Bài tập phổ thông thường mặc định tạo Na2SO4.