Bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với người dùng như thế nào?

Trả lời nhanh

Bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với từng người dùng (hoặc nhóm người dùng) trên từng đối tượng dữ liệu của cơ sở dữ liệu, chẳng hạn quyền đọc, thêm, sửa, xóa. Nhờ đó mỗi người chỉ làm được đúng những thao tác được giao, dữ liệu không bị xem trộm hay sửa phá ngoài phạm vi cho phép.

Bảng phân quyền là gì?

Trong bài bảo mật thông tin của hệ cơ sở dữ liệu (Tin học 12, chương trình cũ), bảng phân quyền là một bảng mô tả quyền hạn của người dùng. Một chiều của bảng là người dùng (hoặc nhóm), chiều còn lại là các đối tượng dữ liệu như bảng, truy vấn, biểu mẫu, báo cáo. Ô giao nhau cho biết người đó được thực hiện thao tác nào.

Bảng này thường do người quản trị hệ CSDL tạo và cập nhật. Hệ quản trị CSDL dựa vào nó để kiểm tra mỗi lần có người yêu cầu truy cập.

Vì sao cần phân quyền?

  • Một CSDL thường có nhiều người dùng với vai trò khác nhau: quản trị, nhân viên nhập liệu, người chỉ cần tra cứu.
  • Không phải ai cũng nên xem mọi dữ liệu (ví dụ bảng lương) hoặc xóa dữ liệu quan trọng.
  • Phân quyền giúp hạn chế sai sót vô tình và hành vi cố ý xâm phạm dữ liệu.

Ví dụ tự đặt: CSDL quản lí điểm của một trường

Giả sử CSDL có hai bảng là HOCSINH và DIEM. Ta phân quyền như sau (đây là ví dụ minh hoạ do thầy cô tự đặt):

Người dùng Bảng HOCSINH Bảng DIEM
Quản trị CSDL Đọc, thêm, sửa, xóa Đọc, thêm, sửa, xóa
Giáo vụ Đọc, thêm, sửa Chỉ đọc
Giáo viên bộ môn Chỉ đọc Đọc, thêm, sửa
Học sinh Không truy cập Chỉ đọc (điểm của mình)

Nhìn bảng, ta thấy giáo viên không thể xóa hồ sơ học sinh, còn học sinh không thể tự sửa điểm. Đó chính là ý nghĩa của việc phân quyền truy cập.

Bảng phân quyền nằm ở đâu trong hệ thống bảo mật?

Phân quyền chỉ là một lớp trong nhiều biện pháp bảo vệ CSDL. Các biện pháp thường được nhắc đến:

  1. Nhận dạng người dùng: tên tài khoản, mật khẩu để biết ai đang truy cập.
  2. Phân quyền truy cập: dùng bảng phân quyền để quy định người đó được làm gì.
  3. Mã hóa thông tin: biến đổi dữ liệu để người lấy được cũng khó đọc.
  4. Lưu biên bản: ghi lại lịch sử truy cập, thao tác để kiểm tra khi có sự cố.

Mẹo nhớ: nhận dạng trả lời câu hỏi “Bạn là ai?”, phân quyền trả lời câu hỏi “Bạn được làm gì?”.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm với mật khẩu: mật khẩu chỉ xác nhận danh tính, không quyết định người đó được thao tác gì.
  • Nhầm với mã hóa: bảng phân quyền không biến đổi dữ liệu, nó chỉ cho phép hoặc cấm thao tác.
  • Nghĩ chỉ phân quyền cho người: quyền được gắn với cặp (người dùng, đối tượng dữ liệu), không chỉ riêng người dùng.
  • Cho rằng ai cũng có toàn quyền: thực tế chỉ người quản trị mới có quyền cao nhất, kể cả việc sửa bảng phân quyền.

Bài luyện tập

Câu 1. Trong ví dụ trên, giáo vụ có được xóa một dòng trong bảng HOCSINH không?

Đáp án: Không, vì giáo vụ chỉ có quyền đọc, thêm, sửa.

Câu 2. Thêm người dùng “Hiệu trưởng” chỉ cần xem toàn bộ thông tin. Hãy ghi quyền của người này.

Đáp án: Chỉ đọc trên cả hai bảng HOCSINH và DIEM.

Câu 3. Phân biệt nhận dạng người dùng và phân quyền truy cập.

Đáp án: Nhận dạng xác định người dùng là ai (tài khoản, mật khẩu); phân quyền xác định người đó được thực hiện thao tác nào trên đối tượng dữ liệu nào.

Ghi nhớ

Bảng phân quyền = “ai được làm gì với dữ liệu nào”. Khi gặp câu hỏi điền khuyết kiểu “bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với người dùng…”, hãy nghĩ đến cụm: người dùng, đối tượng dữ liệu và các thao tác được phép.

Câu hỏi thường gặp

Bảng phân quyền dùng để làm gì?

Dùng để quy định mỗi người dùng hoặc nhóm người dùng được thực hiện thao tác nào (đọc, thêm, sửa, xóa) trên đối tượng dữ liệu nào, nhằm bảo vệ CSDL.

Ai là người tạo và quản lí bảng phân quyền?

Thường là người quản trị CSDL. Hệ quản trị CSDL dựa vào bảng này để kiểm tra mỗi yêu cầu truy cập.

Bảng phân quyền khác gì mật khẩu?

Mật khẩu giúp nhận dạng người dùng, còn bảng phân quyền quy định người đó được làm gì sau khi đã đăng nhập.

Ngoài phân quyền, CSDL còn biện pháp bảo mật nào?

Còn có nhận dạng người dùng, mã hóa thông tin và lưu biên bản truy cập.