Trả lời nhanh
Để xác định câu chủ đề, hãy tìm câu nêu ý khái quát nhất của đoạn: câu đó thường ngắn gọn, đủ cả thành phần chính, đứng ở đầu hoặc cuối đoạn, và các câu còn lại đều làm rõ cho nó. Khi trả lời “vì sao”, em nêu vị trí của câu, nội dung khái quát và mối quan hệ giữa câu ấy với các câu còn lại.
Câu chủ đề và chủ đề khác nhau thế nào?
Hai khái niệm này hay bị nhầm, nên em cần phân biệt trước khi làm bài.
- Chủ đề là vấn đề chính mà đoạn văn hoặc văn bản muốn nói tới. Em có thể phải tự khái quát bằng lời của mình.
- Câu chủ đề là câu có sẵn trong đoạn, nêu trực tiếp nội dung chính ấy. Em chỉ cần tìm và chép lại đúng câu đó.
Có đoạn văn không có câu chủ đề, nhưng đoạn nào cũng có chủ đề. Vì vậy đề bài hỏi “xác định câu chủ đề” thì em phải trích nguyên văn một câu. Đề hỏi “xác định chủ đề” thì em trả lời bằng một cụm từ hoặc một câu khái quát.
4 bước xác định câu chủ đề của đoạn trích
- Đọc kỹ cả đoạn, đánh số câu. Việc đánh số giúp em nói rõ “câu 1”, “câu cuối” khi giải thích.
- Tìm từ ngữ lặp lại hoặc từ khóa. Từ nào được nhắc nhiều lần, hoặc được các câu sau diễn đạt lại, thường là đối tượng chính của đoạn.
- Kiểm tra hai vị trí quen thuộc. Câu đầu (đoạn diễn dịch) hoặc câu cuối (đoạn quy nạp). Câu chủ đề thường có đủ chủ ngữ, vị ngữ và mang ý khái quát.
- Thử bằng phép kiểm tra “các câu còn lại”. Nếu các câu khác đều giải thích, nêu ví dụ hoặc chứng minh cho câu em chọn thì đó đúng là câu chủ đề.
Dấu hiệu nhận biết nhanh
| Kiểu đoạn | Vị trí câu chủ đề | Dấu hiệu |
|---|---|---|
| Diễn dịch | Đầu đoạn | Câu 1 nêu ý chung, các câu sau cụ thể hóa |
| Quy nạp | Cuối đoạn | Các câu trước nêu dẫn chứng, câu cuối kết luận, thường mở đầu bằng “Vì vậy”, “Như vậy”, “Tóm lại” |
| Song song, liệt kê | Không có | Các câu ngang hàng, cùng nói về một đối tượng |
Ví dụ minh họa (đoạn tự đặt)
Ví dụ 1: đoạn diễn dịch
(1) Đọc sách là cách rèn luyện tư duy hiệu quả. (2) Mỗi cuốn sách mở ra cho ta một góc nhìn mới. (3) Khi đọc, ta phải so sánh, suy luận và tự đặt câu hỏi.
Câu chủ đề: câu (1).
Vì sao: Câu (1) đứng đầu đoạn và nêu ý khái quát: đọc sách giúp rèn luyện tư duy. Câu (2) và (3) giải thích cách sách giúp ta rèn luyện, tức là làm rõ cho câu (1). Nếu bỏ hai câu sau, ý của đoạn vẫn còn đủ. Nếu bỏ câu (1), người đọc không biết các câu kia nhằm nói điều gì.
Ví dụ 2: đoạn quy nạp
(1) Sáng nào Lan cũng dọn lớp trước giờ học. (2) Giờ ra chơi, bạn nhặt rác ngoài sân. (3) Cuối tuần, bạn cùng tổ dân phố dọn vệ sinh ngõ xóm. (4) Như vậy, Lan là người có ý thức giữ gìn môi trường sống.
Câu chủ đề: câu (4).
Vì sao: Ba câu đầu kể việc làm cụ thể, riêng lẻ. Câu (4) có từ “Như vậy”, rút ra nhận xét chung từ các việc đó. Chủ đề của đoạn: ý thức giữ gìn môi trường của bạn Lan.
Ví dụ 3: đoạn không có câu chủ đề
(1) Mùa xuân, hoa đào nở khắp vườn. (2) Mùa hạ, tiếng ve râm ran trên tán phượng. (3) Mùa thu, lá vàng rơi đầy lối nhỏ. (4) Mùa đông, gió bấc se lạnh.
Không câu nào bao quát được cả đoạn, vì mỗi câu chỉ nói về một mùa. Em trả lời: đoạn không có câu chủ đề, chủ đề là vẻ đẹp thay đổi của bốn mùa.
Cách viết phần “vì sao bạn xác định như vậy”
Phần giải thích nên có ba ý, mỗi ý một câu:
- Nêu vị trí và hình thức của câu (“câu (1), đứng đầu đoạn, đủ chủ ngữ, vị ngữ”).
- Nêu nội dung khái quát của câu (“câu nói về lợi ích của việc đọc sách”).
- Nêu quan hệ với các câu còn lại (“các câu sau làm rõ, nêu ví dụ cho ý này”).
Lỗi thường gặp
- Chọn câu hay nhất thay vì câu khái quát nhất. Câu có hình ảnh đẹp chưa chắc là câu chủ đề.
- Chọn câu đầu theo thói quen. Câu đầu có thể chỉ là câu dẫn dắt. Em cần kiểm tra các câu sau có làm rõ nó không.
- Nhầm câu chủ đề với chủ đề. Câu chủ đề phải chép nguyên văn từ đoạn, không tự diễn đạt lại.
- Quên xét đoạn không có câu chủ đề. Nếu các câu ngang hàng thì kết luận đoạn không có câu chủ đề.
Mẹo nhớ: câu chủ đề giống “tiêu đề thu nhỏ” của đoạn. Em thử đặt tên cho đoạn, câu nào gần với tên đó nhất chính là câu chủ đề.
Cách xác định chủ đề của cả văn bản
Với cả văn bản, em làm tương tự nhưng ở cấp độ lớn hơn:
- Đọc nhan đề và các phần mở bài, kết bài, vì chủ đề thường được báo hiệu ở đó.
- Tìm câu chủ đề của từng đoạn, rồi tìm điểm chung của các câu ấy.
- Khái quát điểm chung thành một cụm từ hoặc một câu ngắn: “Văn bản viết về… nhằm… “.
Bài luyện tập
Bài 1. Xác định câu chủ đề và giải thích:
(1) Thói quen dậy sớm mang lại nhiều lợi ích. (2) Buổi sáng, không khí trong lành, đầu óc minh mẫn. (3) Người dậy sớm còn có thời gian tập thể dục và ôn lại bài.
Bài 2. Xác định câu chủ đề của đoạn sau:
(1) Mưa tạt rào rào vào cửa kính. (2) Gió giật từng cơn làm hàng cây nghiêng ngả. (3) Đường phố vắng tanh. (4) Cơn bão đã đến rất gần.
Bài 3. Đoạn “Bố đi làm từ sớm. Mẹ chuẩn bị bữa sáng. Em gái xếp sách vào cặp.” có câu chủ đề không? Chủ đề là gì?
Đáp án
- Bài 1: Câu (1). Câu này đứng đầu, nêu ý khái quát “dậy sớm có nhiều lợi ích”, câu (2) và (3) nêu lợi ích cụ thể.
- Bài 2: Câu (4). Ba câu đầu miêu tả các dấu hiệu, câu (4) khái quát lại. Đây là đoạn quy nạp.
- Bài 3: Không có câu chủ đề vì ba câu ngang hàng, mỗi câu nói một người. Chủ đề: buổi sáng bận rộn của các thành viên trong gia đình.
Lưu ý: nếu đề bài của em có một đoạn trích cụ thể, hãy áp dụng đúng bốn bước trên và trình bày theo ba ý ở phần “vì sao”. Khi đó bài làm vừa đúng đáp án vừa có lập luận rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
Câu chủ đề thường nằm ở đâu trong đoạn văn?
Thường ở đầu đoạn (đoạn diễn dịch) hoặc cuối đoạn (đoạn quy nạp). Cũng có đoạn không có câu chủ đề, khi các câu ngang hàng với nhau.
Làm sao biết một câu có phải câu chủ đề không?
Em kiểm tra xem câu đó có nêu ý khái quát nhất không, và các câu còn lại có làm rõ, giải thích hoặc chứng minh cho nó không. Nếu có thì đó là câu chủ đề.
Chủ đề của văn bản khác gì câu chủ đề?
Chủ đề là vấn đề chính của đoạn hoặc văn bản và em có thể tự khái quát. Câu chủ đề là câu có sẵn trong đoạn, nêu ý chính đó và phải chép đúng nguyên văn.
Đề hỏi "vì sao bạn xác định như vậy" thì trả lời thế nào?
Nêu vị trí và hình thức của câu, nội dung khái quát của câu, rồi chỉ ra các câu còn lại làm rõ cho câu ấy. Ba ý này là đủ.