Toán lớp 3 trang 78 Luyện tập – Kết nối tri thức: Cách làm và bài mẫu

Trả lời nhanh

Tiết Luyện tập ở trang 78 sách Toán 3 Kết nối tri thức giúp em củng cố bài vừa học bằng các dạng quen thuộc: tính nhẩm, đặt tính, tìm thành phần chưa biết, giải bài toán có lời văn. Muốn làm đúng, em đọc kĩ đề, nhớ lại bảng nhân – chia hoặc quy tắc tính của bài trước, rồi kiểm tra lại kết quả bằng phép tính ngược.

Trang này nên học thế nào?

Bài Luyện tập không có kiến thức mới. Các bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó để em vận dụng điều vừa học. Vì vậy, trước khi làm, em hãy xem lại phần “Khám phá” của bài ngay trước đó.

Trang này chỉ hướng dẫn cách làm và đưa ví dụ do thầy cô tự đặt. Các con số trong ví dụ có thể khác sách. Em mở sách, đối chiếu đề rồi áp dụng đúng cách làm bên dưới.

Các bước làm một bài Luyện tập

  1. Đọc đề và gạch chân yêu cầu: tính, đặt tính, tìm x hay giải toán.
  2. Nhớ lại quy tắc hoặc bảng nhân, bảng chia cần dùng.
  3. Làm nháp rồi ghi kết quả vào vở.
  4. Thử lại bằng phép tính ngược: nhân thử bằng chia, cộng thử bằng trừ.

Dạng 1: Tính nhẩm

Em dựa vào bảng nhân, bảng chia. Mỗi phép chia nhẩm là một phép nhân ngược lại.

  • 7 × 6 = 42, vì 7 × 6 = 6 × 7 và em thuộc bảng nhân 6.
  • 56 : 8 = 7, vì 8 × 7 = 56.
  • 9 × 4 = 36 và 72 : 9 = 8, vì 9 × 8 = 72.

Mẹo nhớ: quên kết quả phép chia thì hỏi “số nào nhân với số chia ra số bị chia?”.

Dạng 2: Đặt tính rồi tính

Viết các số thẳng cột: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. Tính từ phải sang trái.

  • 246 + 129 = 375 (6 + 9 = 15, viết 5 nhớ 1; 4 + 2 + 1 = 7; 2 + 1 = 3).
  • 503 − 278 = 225 (13 − 8 = 5; chục: 0 đã cho đi 1 nên mượn, 10 − 1 − 7 = 2; trăm: 5 − 1 − 2 = 2).

Thử lại: 375 − 129 = 246 và 225 + 278 = 503, nên cả hai kết quả đều đúng.

Dạng 3: Tìm thành phần chưa biết (tìm x)

Dạng Cách tìm x Ví dụ
x × a = b x = b : a x × 6 = 48 → x = 8
x : a = b x = b × a x : 7 = 5 → x = 35
a : x = b x = a : b 42 : x = 6 → x = 7

Lỗi hay gặp: ở dạng x : a = b, nhiều em lấy b : a. Em nhớ rằng muốn tìm số bị chia thì lấy thương nhân với số chia.

Dạng 4: Bài toán có lời văn

Ví dụ 1 (tự đặt): Mỗi hộp có 8 chiếc bút. Hỏi 6 hộp như vậy có bao nhiêu chiếc bút?

Lời giải: 6 hộp có số bút là 8 × 6 = 48 (chiếc). Đáp số: 48 chiếc bút.

Ví dụ 2 (tự đặt): Lan có 9 viên bi. Số bi của Minh gấp 4 lần số bi của Lan. Hỏi Minh có bao nhiêu viên bi?

Lời giải: Minh có 9 × 4 = 36 (viên bi). Đáp số: 36 viên bi.

Ví dụ 3 (tự đặt): Một sợi dây dài 36 m, cắt thành các đoạn dài 4 m. Hỏi cắt được mấy đoạn?

Lời giải: Số đoạn dây là 36 : 4 = 9 (đoạn). Đáp số: 9 đoạn.

Mẹo: “gấp lên một số lần” thì nhân. “Chia đều” hoặc “chia thành các phần bằng nhau” thì chia. Em nên viết câu lời giải đủ ý, có đơn vị và đáp số.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm giữa “gấp lên” (nhân) và “thêm vào” (cộng).
  • Quên nhớ khi cộng hoặc quên trả nợ khi trừ có nhớ.
  • Viết thiếu đơn vị ở phép tính hoặc đáp số.
  • Không thử lại nên bỏ sót kết quả sai.

Bài luyện thêm có đáp án

  1. Tính nhẩm: 8 × 7 và 63 : 7.
    Đáp án: 8 × 7 = 56; 63 : 7 = 9.
  2. Tìm x: x : 5 = 6.
    Đáp án: x = 6 × 5 = 30.
  3. Lớp 3A có 32 học sinh, xếp đều thành 4 hàng. Mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
    Đáp án: 32 : 4 = 8 (học sinh).
  4. Bao gạo cân nặng 6 kg, bao ngô nặng gấp 5 lần bao gạo. Bao ngô nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
    Đáp án: 6 × 5 = 30 (kg).

Lời khuyên cho phụ huynh

Bố mẹ nên để con tự nói cách làm trước. Nếu con sai, hãy hỏi “con thử lại bằng phép tính ngược xem sao?” thay vì chữa ngay. Mỗi ngày luyện nhẩm bảng nhân, chia vài phút sẽ giúp con làm Luyện tập nhanh và chắc hơn.

Câu hỏi thường gặp

Trang 78 Toán lớp 3 Kết nối tri thức học nội dung gì?

Đây là tiết Luyện tập, giúp em vận dụng kiến thức của bài vừa học qua tính nhẩm, đặt tính, tìm x và bài toán có lời văn. Em nên đối chiếu đề trong sách với các dạng được hướng dẫn trong bài này.

Làm sao kiểm tra kết quả bài tính cho nhanh?

Dùng phép tính ngược: thử phép nhân bằng phép chia, thử phép cộng bằng phép trừ. Nếu thử lại ra số ban đầu thì kết quả đúng.

Khi nào dùng phép nhân, khi nào dùng phép chia trong bài toán có lời văn?

Gặp "mỗi … có …, có … như vậy" hoặc "gấp lên … lần" thì dùng phép nhân. Gặp "chia đều", "chia thành các phần bằng nhau" hoặc "mỗi phần có bao nhiêu" thì dùng phép chia.

Con hay quên bảng nhân thì nên làm gì?

Cho con học từng bảng một, đọc to rồi nhẩm xen kẽ cả phép nhân và phép chia mỗi ngày vài phút. Con quên kết quả phép chia thì tìm số nhân với số chia ra số bị chia.