Fe2O3 + CO → Fe + CO2: Phương trình, điều kiện, hiện tượng và bài tập

Trả lời nhanh

Phương trình đúng là Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (điều kiện: nhiệt độ cao). CO là chất khử, lấy oxi của sắt(III) oxit để thành CO2, còn Fe2O3 bị khử thành sắt kim loại. Hiện tượng: chất rắn màu nâu đỏ chuyển dần sang màu xám, có khí CO2 thoát ra.

Phương trình hoá học Fe2O3 + CO

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (t°, thường trên 700 °C)

Chất Tên gọi Trạng thái, màu sắc Vai trò
Fe2O3 Sắt(III) oxit Rắn, màu nâu đỏ Chất oxi hoá (bị khử)
CO Cacbon monoxit Khí không màu, rất độc Chất khử (bị oxi hoá)
Fe Sắt Rắn, màu xám Sản phẩm khử
CO2 Cacbon đioxit Khí không màu Sản phẩm oxi hoá

Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron

Xác định số oxi hoá thay đổi: sắt từ +3 xuống 0, cacbon từ +2 lên +4.

  • Quá trình khử: Fe+3 + 3e → Fe0. Trong Fe2O3 có 2 nguyên tử Fe nên nhận 6e.
  • Quá trình oxi hoá: C+2 → C+4 + 2e.

Bội chung của 6 và 2 là 6, nên một phân tử Fe2O3 cần 3 phân tử CO. Ta được hệ số 1 – 3 – 2 – 3. Kiểm tra oxi: vế trái 3 (trong oxit) + 3 (trong CO) = 6; vế phải 3 × 2 = 6. Đã cân bằng.

Mẹo nhớ: mỗi nguyên tử O trong oxit sắt cần đúng một phân tử CO để “kéo đi”. Fe2O3 có 3 O nên cần 3 CO.

Điều kiện và hiện tượng nhận biết

  • Điều kiện: nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ thường, CO không khử được Fe2O3.
  • Hiện tượng: bột màu nâu đỏ chuyển dần thành chất rắn màu xám (sắt). Khí thoát ra là CO2, dẫn vào nước vôi trong dư sẽ làm nước vôi vẩn đục: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
  • Lưu ý an toàn: CO rất độc, thí nghiệm phải làm trong tủ hút hoặc có đốt khí dư.

Phản ứng xảy ra theo từng giai đoạn trong lò cao

Trong thực tế luyện gang, Fe2O3 không thành Fe ngay mà bị khử dần khi đi xuống vùng nóng hơn của lò:

  1. 3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2 (khoảng 400 °C)
  2. Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2 (khoảng 500–600 °C)
  3. FeO + CO → Fe + CO2 (trên 700 °C)

Cộng gộp ba giai đoạn (nhân hệ số phù hợp) sẽ ra phương trình tổng Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. Nếu CO thiếu hoặc nhiệt độ chưa đủ, sản phẩm có thể còn lẫn Fe3O4, FeO. Đây là điểm hay gặp trong bài toán “hỗn hợp chất rắn sau phản ứng”.

Ứng dụng

CO sinh ra trong lò cao từ than cốc (C + O2 → CO2, rồi CO2 + C → 2CO ở nhiệt độ cao). Khí CO khử oxit sắt trong quặng hematit để thu được gang, sau đó luyện gang thành thép. Phản ứng này là cơ sở của ngành sản xuất gang thép.

Bài tập vận dụng có lời giải

Bài 1

Khử hoàn toàn 16 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Tính khối lượng Fe và thể tích CO (đktc) đã dùng.

Giải: n(Fe2O3) = 16 : 160 = 0,1 mol. Theo phương trình: n(Fe) = 0,2 mol, m(Fe) = 0,2 × 56 = 11,2 g. n(CO) phản ứng = 0,3 mol, V = 0,3 × 22,4 = 6,72 lít.

Bài 2

Dùng CO khử 24 gam Fe2O3 với hiệu suất 80%. Tính khối lượng Fe thu được.

Giải: n(Fe2O3) = 24 : 160 = 0,15 mol, nên lý thuyết có 0,3 mol Fe. Thực tế: 0,3 × 0,8 = 0,24 mol, m = 0,24 × 56 = 13,44 g.

Bài 3

Dẫn CO dư qua 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng, sau phản ứng thu được 15,2 gam chất rắn. Tính thể tích CO đã phản ứng (đktc) và khối lượng kết tủa thu được khi dẫn toàn bộ khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

Giải: Khối lượng giảm chính là khối lượng oxi trong oxit bị lấy đi: m(O) = 20 − 15,2 = 4,8 g, nên n(O) = 0,3 mol. Mỗi O ứng với một CO nên n(CO) = n(CO2) = 0,3 mol. V(CO) = 6,72 lít. Kết tủa CaCO3 có n = 0,3 mol, m = 0,3 × 100 = 30 g.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết sản phẩm là FeO hoặc Fe3O4 khi đề nói “khử hoàn toàn” (phải ra Fe).
  • Quên điều kiện nhiệt độ cao.
  • Nhầm hệ số: viết 2Fe2O3 + 3CO hoặc Fe2O3 + CO mà không kiểm tra lại số nguyên tử O.
  • Nhầm CO với CO2: CO2 không khử được oxit sắt.

Câu hỏi thường gặp

Fe2O3 + CO ra gì?

Ở nhiệt độ cao, Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2. Sản phẩm là sắt kim loại và khí cacbon đioxit.

Phản ứng Fe2O3 + CO có phải phản ứng oxi hoá – khử không?

Có. Fe(+3) nhận electron xuống Fe(0), C(+2) nhường electron lên C(+4). CO là chất khử, Fe2O3 là chất oxi hoá.

Vì sao phải có nhiệt độ cao?

Ở nhiệt độ thường phản ứng xảy ra quá chậm, gần như không xảy ra. Cần trên khoảng 700 °C để CO khử hoàn toàn oxit sắt về Fe.

Có thể dùng CO2 thay CO để khử Fe2O3 không?

Không. Trong CO2, cacbon đã ở số oxi hoá cao nhất (+4) nên CO2 không có tính khử, không khử được oxit sắt.